Nghị quyết số 165/2023/NQ-HĐND sửa đổi mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập năm học 2022-2023 tại tỉnh Lâm Đồng, áp dụng cho các cấp học từ mầm non đến trung học phổ thông. Mức học phí được quy định khác nhau tùy theo vùng và loại hình học.
Đối tượng áp dụng
Các cơ sở giáo dục công lập thực hiện chương trình giáo dục phổ thông tại tỉnh Lâm Đồng, học sinh thuộc các cấp mầm non đến trung học phổ thông.
Các điểm cốt lõi
- Cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập: Mức học phí từ 60.000 đồng đến 112.000 đồng/tháng/học sinh tùy theo cấp học và vùng.
- Vùng thành thị (các phường, thị trấn): Mức học phí thấp nhất là 60.000 đồng/tháng cho học sinh tiểu học, cao nhất là 112.000 đồng/tháng cho học sinh mẫu giáo.
- Vùng nông thôn: Mức học phí từ 34.000 đồng đến 70.000 đồng/tháng/học sinh tùy theo cấp học và vùng.
- Vùng dân tộc thiểu số và miền núi: Mức học phí thấp nhất là 23.000 đồng/tháng cho học sinh tiểu học, cao nhất là 56.000 đồng/tháng cho học sinh trung học phổ thông.
- Ngân sách nhà nước đảm bảo phần chênh lệch giữa mức học phí quy định và mức học phí thực tế học sinh phải đóng.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng tài chính cho phụ huynh, đặc biệt là ở vùng nông thôn và miền núi.
- Tác động tiêu cực: Có thể làm giảm thu nhập của các cơ sở giáo dục công lập nếu chênh lệch giữa mức học phí quy định và thực tế quá lớn.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức học phí cụ thể là bao nhiêu?
Mức học phí từ 60.000 đồng đến 112.000 đồng/tháng/học sinh tùy theo cấp học và vùng, như đã nêu trong văn bản.
Ngân sách nhà nước sẽ hỗ trợ bao nhiêu?
Ngân sách nhà nước đảm bảo phần chênh lệch giữa mức học phí quy định tại Nghị quyết số 121/2022/NQ-HĐND và mức học phí thực tế học sinh phải đóng.
Mức học phí áp dụng cho các vùng nào?
Mức học phí được áp dụng cho các cấp học từ mầm non đến trung học phổ thông, với các vùng: thành thị (các phường, thị trấn), nông thôn và vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
Ngân sách nhà nước hỗ trợ khi nào?
Ngân sách nhà nước đảm bảo phần chênh lệch giữa mức học phí quy định tại Nghị quyết số 121/2022/NQ-HĐND và mức học phí thực tế học sinh phải đóng.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 7 tháng 3 năm 2023.
Toàn văn
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN Số: 165/2023/NQ-HĐND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Lâm Đồng, ngày 07 tháng 3 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
Sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị quyết số 121/2022/NQ-HĐND
ngày 13 tháng 10 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định
mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập năm học 2022–2023
trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
____________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
KHÓA X KỲ HỌP THỨ 9
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Xét Tờ trình số 1404/TTr-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị quyết số 121/2022/NQ-HĐND ngày 13 tháng 10 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập năm học 2022-2023 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị quyết số 121/2022/NQ-HĐND ngày 13 tháng 10 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập năm học 2022-2023 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
“Điều 3. Mức học phí học sinh phải đóng và quy định việc cấp kinh phí chênh lệch giữa mức học phí và mức học phí học sinh phải đóng
1. Mức học phí học sinh phải đóng tại cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập thực hiện chương trình giáo dục phổ thông năm học 2022-2023 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, như sau:
Đơn vị: 1.000 đồng/tháng/học sinh
| Cấp học |
Vùng |
|||
| Thành thị (Các phường, thị trấn) |
Nông thôn (Các xã, trừ các xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi ) |
Vùng dân tộc thiểu số và miền núi (Các xã theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025) |
||
| Khu vực I | Khu vực I | |||
|
Mầm non - Nhà trẻ - Mẫu giáo |
112 102 |
100 92 |
67 78 |
23 34 |
| Trung học cơ sở, Trung học cơ sở hệ giáo dục thường xuyên | 67 | 60 | 34 | 23 |
| Trung học phổ thông, Trung học phổ thông hệ giáo dục thường xuyên | 78 | 70 | 56 | 28 |
2. Ngân sách nhà nước đảm bảo phần chênh lệch giữa mức học phí quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 121/2022/NQ-HĐND ngày 13 tháng 10 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập năm học 2022-2023 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng so với mức học phí học sinh phải đóng theo khoản 1 Điều này.”
Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 07 tháng 3 năm 2023.
2. Các nội dung khác thực hiện theo Nghị quyết số 121/2022/NQ-HĐND ngày 13 tháng 10 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập năm học 2022-2023 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng Khóa X Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 07 tháng 3 năm 2023./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.