Quyết định số 1666/1998/QĐ-UB quy định số lượng và chức danh cán bộ cụ thể cho từng loại xã, phường, thị trấn tại tỉnh Hưng Yên, bao gồm các chức danh làm công tác Đảng, Chính quyền, Chủ tịch UBMT Tổ quốc, Trưởng đoàn thể. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/01/1998.
Scope of application
Ban tổ chức chính quyền tỉnh Hưng Yên; Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các xã, phường, thị trấn.
Key points
- Xã, thị trấn loại II dưới 10.000 dân: Có 19 cán bộ (2 chức danh Đảng, 12 chức danh Chính quyền, 5 chức danh Trưởng đoàn thể).
- Xã, thị trấn loại I từ 10.000 đến dưới 20.000 dân: Có 21 cán bộ (2 chức danh Đảng, 12 chức danh Chính quyền, 5 chức danh Trưởng đoàn thể).
- Phường loại II dưới 10.000 dân: Có 19 - 20 cán bộ (2 chức danh Đảng, 5 chức danh Trưởng đoàn thể, 13 chức danh Chính quyền).
- Phường loại I từ 10.000 đến dưới 20.000 dân: Có 21 cán bộ (2 chức danh Đảng, 5 chức danh Trưởng đoàn thể, 13 chức danh Chính quyền).
- Chỉ định cụ thể các chức danh như Bí thư Đảng ủy xã, thị trấn, Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBMT Tổ quốc, Chủ tịch hội phụ nữ, Chủ tịch hội Nông dân, Chủ tịch hội Cựu chiến binh, Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Đảm bảo số lượng và chức danh cán bộ phù hợp với quy mô của xã, phường, thị trấn, giúp nâng cao hiệu quả quản lý hành chính.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây ra gánh nặng về nhân sự cho các địa phương có quy mô dân số lớn hơn so với quy định.
❓ Frequently asked questions
Có bao nhiêu chức danh cán bộ được hưởng sinh hoạt phí?
Chức danh Bí thư Đảng ủy xã, thị trấn kiêm Chủ tịch HĐND và Thường trực Đảng ủy xã, thị trấn (hoặc Phó bí thư Đảng ủy) đều được hưởng sinh hoạt phí.
Có bao nhiêu chức danh làm công tác Chính quyền?
Trong xã, thị trấn loại II dưới 10.000 dân có 12 chức danh làm công tác Chính quyền; trong xã, thị trấn loại I từ 10.000 đến dưới 20.000 dân cũng có 12 chức danh này; trong phường loại II và loại I tương ứng là 13 chức danh.
Có bao nhiêu chức danh Trưởng đoàn thể?
Trong xã, thị trấn có 5 chức danh Trưởng đoàn thể như Chủ tịch UBMT Tổ quốc, Chủ tịch hội phụ nữ, Chủ tịch hội Nông dân, Chủ tịch hội Cựu chiến binh, Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh; trong phường loại II và loại I cũng tương tự.
Có bao nhiêu chức danh làm công tác Đảng?
Trong xã, thị trấn loại II dưới 10.000 dân có 2 chức danh làm công tác Đảng; trong xã, thị trấn loại I từ 10.000 đến dưới 20.000 dân cũng có 2 chức danh này.
Có bao nhiêu chức danh được hưởng phụ cấp sinh hoạt phí?
Trong xã, thị trấn loại II dưới 10.000 dân có 19 cán bộ; trong xã, thị trấn loại I từ 10.000 đến dưới 20.000 dân có 21 cán bộ; trong phường loại II và loại I tương ứng là 19 - 20 và 21 cán bộ.
Full text
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN
(V/v Quy định số lượng và các chức danh cán bộ cụ thể cho từng loại xã, phường, thị trấn)
________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;
- Căn cứ Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ và Thông tư số 99/TTLT ngày 19/5/1998 của Liên tịch: Ban Tổ chức – Cán bộ Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành Nghị định số 09/1998/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định 50/CP ngày 26/7/1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn;
- Xét đề nghị của ông Trưởng ban Tổ chức chính quyền tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH
Điều I: Nay quy định số lượng và các chức danh cán bộ làm công tác Đảng, Chính quyền, Chủ tịch UBMT Tổ quốc, Trưởng đoàn thể (Hội phụ nữ, Hội nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh). Trong đó 4 chức danh chuyên môn thuộc UBND xã, phường, thị trấn được hưởng sinh hoạt phí như sau:
I- Xã, thị trấn loại II dưới 10.000 dân: 19 cán bộ (có phụ lục về số lượng cán bộ được hưởng sinh hoạt phí của từng xã, phường, thị trấn).
Các chức danh được hưởng phụ cấp sinh hoạt phí như sau:
1- Các chức danh làm công tác Đảng: 2 cán bộ
1.1/ Bí thư Đảng ủy xã, thị trấn kiêm Chủ tịch HĐND.
1.2/ Thường trực Đảng ủy xã, thị trấn (hoặc Phó bí thư Đảng ủy).
Nếu Bí thư Đảng ủy không là đại biểu HĐND, không kiêm Chủ tịch HĐND thì Thường trực Đảng ủy hoặc Phó bí thư Đảng ủy kiêm Chủ tịch HĐND
2- Các chức danh làm công tác chính quyền: 12 cán bộ
2.1/ Phó Chủ tịch HĐND
2.2/ Chủ tịch UBND
2.3/ Phó Chủ tịch UBND kiêm Trưởng công an
2.4/ Ủy viên phụ trách Quân sự làm xã đội trưởng
2.5/ Ủy viên phụ trách Tài chính
2.6/ Ủy viên phụ trách Văn hóa – xã hội, lao động.
2.7/ Ủy viên phụ trách giao thông, thủy lợi, TTCN, xây dựng
2.8/ Ủy viên phụ trách Văn phòng UBND
Các chức danh chuyên môn:
2.9/ Cán bộ Tư pháp – hộ tịch
2.10/ Cán bộ Địa chính
2.11/ Cán bộ Tài chính – kế toán
2.12/ Cán bộ Văn phòng UBND – thống kê tổng hợp
3- Các chức danh Trưởng đoàn thể nhân dân: 5 cán bộ
3.1/ Chủ tịch UBMT Tổ quốc
3.2/ Chủ tịch hội phụ nữ
3.3/ Chủ tịch hội Nông dân
3.4/ Chủ tịch hội Cựu chiến binh
3.5/ Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
II- Xã, thị trấn loại I từ 10.000 đến dưới 20.000 dân: 21 cán bộ.
Các chức danh được hưởng phụ cấp sinh hoạt phí như sau:
- 2 chức danh làm công tác Đảng, 12 chức danh làm công tác chính quyền, 5 chức danh Trưởng đoàn thể nhân dân như điểm 1, 2, 3 mục I ở trên.
- Đối với xã, thị trấn loại I (21 chức danh cán bộ), bố trí thêm 2 cán bộ chính quyền được hưởng phụ cấp sinh hoạt phí hàng tháng là:
1- Cán bộ làm công tác lao động – thương binh & xã hội.
2- Phó chỉ huy xã đội.
III- Phường loại II dưới 10.000 dân: 19 – 20 cán bộ
Các chức danh được hưởng phụ cấp sinh hoạt phí như sau:
- 2 chức danh làm công tác Đảng, 5 chức danh Trưởng đoàn thể như điểm 1, 3 mục I ở trên.
- Các chức danh làm công tác chính quyền: 13 cán bộ.
1/ Phó Chủ tịch HĐND
2/ Chủ tịch UBND
3/ Phó Chủ tịch UBND phụ trách Văn hóa – xã hội
4/ Ủy viên phụ trách Công an
5/ Uy viên phụ trách Quân sự
6/ Ủy viên phụ trách Tài chính – thống kê, kế hoạch
7/ Ủy viên phụ trách nhà đất
8/ Ủy viên phụ trách lao động – thương binh & xã hội.
9/ Cán bộ phụ trách Văn phòng UBND.
Các chức danh chuyên môn:
10/ Cán bộ Tư pháp – hộ tịch
11/ Cán bộ Địa chính
12/ Cán bộ Tài chính – kế toán
13/ Cán bộ Văn phòng UBND – thống kê tổng hợp
IV- Phường loại I từ 10.000 đến dưới 20.000 dân: 21 cán bộ
Các chức danh được hưởng phụ cấp sinh hoạt phí như sau:
- 2 chức danh làm công tác Đảng, 5 chức danh Trưởng đoàn thể, 13 chức danh làm công tác chính quyền như phường loại II ở trên.
- Phường loại I bố trí thêm:
+ Một phường đội Phó.
Ở những phường không còn nông nghiệp thì không bố trí Chủ tịch hội Nông dân.
Điều II: Giao cho ban tổ chức chính quyền chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính – Vật giá, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
Quy định số lượng và các chức danh cán bộ cụ thể cho từng loại xã, phường, thị trấn trong Quyết định này được thực hiện từ ngày 01/01/1998.
Điều III: Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.