Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng định mức sản lượng tính thuế ngành khai thác hải sản thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Quyết định này quy định về Bảng định mức sản lượng tính thuế ngành khai thác hải sản ở khu vực kinh tế ngoài quốc doanh tại tỉnh Kiên Giang, áp dụng trong thời gian 5 năm và có thể điều chỉnh khi có biến động lớn. Các chủ phương tiện phải tuân thủ thời gian tính thu thuế khác nhau tùy theo nghề khai thác.

Số hiệu17/2011/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhAn Giang
Người kýNguyễn Thanh Sơn — Chủ tịch
Cập nhật22/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành25/03/2011
Ngày áp dụng04/04/2011
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định này quy định về Bảng định mức sản lượng tính thuế ngành khai thác hải sản ở khu vực kinh tế ngoài quốc doanh tại tỉnh Kiên Giang, áp dụng trong thời gian 5 năm và có thể điều chỉnh khi có biến động lớn. Các chủ phương tiện phải tuân thủ thời gian tính thu thuế khác nhau tùy theo nghề khai thác.

Đối tượng áp dụng

Các doanh nghiệp, cá nhân hoạt động trong ngành khai thác hải sản ở khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Các điểm cốt lõi

  • được áp dụng Bảng định mức sản lượng tính thuế ngành khai thác hải sản thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh tại tỉnh Kiên Giang trong thời gian 5 năm, từ 01/01/2011 đến 31/12/2015.
  • Thời gian tính thu thuế khác nhau tùy theo nghề khai thác: vây bao cá cơm, nghề cào nghêu, lụa (6 tháng/năm), nghề câu kiều (7 tháng/năm) và các nghề còn lại (9 tháng/năm).
  • Trường hợp ngừng khai thác, chủ phương tiện phải thông báo bằng đơn cho cơ quan thuế để được xem xét giải quyết.
  • Cục Thuế tỉnh phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn điều chỉnh Bảng định mức sản lượng khi có biến động lớn hơn 30% so với thực tế.
  • Quyết định này thay thế Quyết định số 67/2002/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Đảm bảo tính công bằng trong việc thu thuế đối với các doanh nghiệp, cá nhân hoạt động trong ngành khai thác hải sản.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các chủ phương tiện khi phải tuân thủ thời gian tính thu thuế khác nhau tùy theo nghề khai thác.

❓ Câu hỏi thường gặp

Thời gian tính thu thuế là bao lâu?

Thời gian tính thu thuế khác nhau tùy theo nghề khai thác: 6 tháng/năm cho vây bao cá cơm, nghề cào nghêu, lụa; 7 tháng/năm cho nghề câu kiều và 9 tháng/năm cho các nghề còn lại.

Có điều chỉnh Bảng định mức sản lượng không?

Có, khi có biến động lớn hơn 30% so với thực tế, Cục Thuế tỉnh phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định điều chỉnh.

Nếu ngừng khai thác, cần làm gì?

Các chủ phương tiện phải thông báo bằng đơn cho cơ quan thuế để được xem xét giải quyết và theo dõi.

Quyết định này áp dụng trong bao lâu?

Quyết định này áp dụng trong thời gian 5 năm, từ 01/01/2011 đến 31/12/2015.

Quyết định này thay thế quyết định nào?

Quyết định này thay thế Quyết định số 67/2002/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Bảng định mức sản lượng tính thuế ngành khai thác hải sản.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Bảng định mức sản lượng tính thuế ngành khai thác hải sản thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

____________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 03 tháng 6 năm 2008 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng;

Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 03 tháng 6 năm 2008 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 42/2003/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung, sửa đổi Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 75/2002/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2002 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức môn bài;

Căn cứ Thông tư số 03/2002/TT-BTC ngày 14 tháng 01 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý thu thuế đối với các cơ sở hoạt động khai thác thủy sản;

Theo đề nghị của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang tại Tờ trình số 35/TTr-CT ngày 27 tháng 12 năm 2010 về việc ban hành Bảng định mức sản lượng tính thuế ngành khai thác hải sản thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng định mức sản lượng tính thuế ngành khai thác hải sản thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Điều 2. Bảng định mức sản lượng nêu tại Điều 1 Quyết định này được áp dụng để tính thuế trong thời gian 05 năm, kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 đến ngày 31 tháng 12 năm 2015. Trong trường hợp sản lượng khai thác có biến động tăng hoặc giảm trên 30% so với Bảng định mức sản lượng này thì Cục Thuế tỉnh phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định điều chỉnh cho phù hợp thực tế, đảm bảo sự đóng góp công bằng cho các đối tượng thực hiện nghĩa vụ thuế.

Thời gian để tính thu thuế là 06 tháng trong một năm đối với các nghề: vây bao cá cơm, nghề cào nghêu, lụa; 07 tháng trong một năm đối với nghề câu kiều và 09 tháng trong một năm đối với các nghề còn lại. Trường hợp ngừng khai thác, các chủ phương tiện khai thác phải có đơn nêu rõ lý do gửi cơ quan thuế để được xem xét giải quyết và theo dõi.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này thay thế Quyết định số 67/2002/QĐ-UB ngày 23 tháng 10 năm 2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Bảng định mức sản lượng tính thuế ngành khai thác hải sản thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

17/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng định mức sản lượng tính thuế ngành khai thác hải sản thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.