Quyết định số 17/2013/QĐ-UBND Quy định mức hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú; mức đóng góp và hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm

Quyết định số 17/2013/QĐ-UBND quy định mức hỗ trợ cho người sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú và Trung tâm quản lý sau cai nghiện trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, áp dụng từ ngày có hiệu lực. Mức hỗ trợ bao gồm tư vấn, học nghề, tiền ăn, khám chữa bệnh, vật dụng sinh hoạt cá nhân, văn thể, điện nước, vệ sinh phụ nữ, đi đường, mai táng và người bị nhiễm HIV/AIDS.

Document No.17/2013/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityĐồng Nai
Signed byĐinh Quốc Thái — Chủ tịch
Updated20/07/2026
SectorLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
FieldChưa Phân Loại
Issued date14/03/2013
Effective date24/03/2013
Expiry date08/07/2024
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định số 17/2013/QĐ-UBND quy định mức hỗ trợ cho người sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú và Trung tâm quản lý sau cai nghiện trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, áp dụng từ ngày có hiệu lực. Mức hỗ trợ bao gồm tư vấn, học nghề, tiền ăn, khám chữa bệnh, vật dụng sinh hoạt cá nhân, văn thể, điện nước, vệ sinh phụ nữ, đi đường, mai táng và người bị nhiễm HIV/AIDS.

Scope of application

Người sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú; Trung tâm quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Key points

  • Người sau cai nghiện tại nơi cư trú được tư vấn miễn phí về tâm lý, xã hội với mức hỗ trợ 20.000 đồng/buổi/người hoặc 30.000 đồng/buổi/nhóm (từ hai người trở lên).
  • Người sau cai nghiện tại Trung tâm được hỗ trợ tiền ăn 540.000 đồng/người/tháng, khám chữa bệnh thông thường 30.000 đồng/người/tháng và học nghề 1.000.000 đồng/người/lần.
  • Người sau cai nghiện tại Trung tâm thuộc hộ nghèo hoặc gia đình chính sách được miễn tiền ăn; người cận nghèo được giảm 50%.
  • Mức hỗ trợ cho người sau cai nghiện ma túy bị nhiễm HIV/AIDS là 150.000 đồng/người/năm, bao gồm thuốc chữa bệnh và vật dụng phòng chống lây nhiễm.
  • Kinh phí thực hiện chế độ hỗ trợ được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội hàng năm của ngân sách tỉnh và địa phương.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ người sau cai nghiện tái hòa nhập cộng đồng, giảm gánh nặng kinh tế cho họ.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí ngân sách địa phương do phải bố trí kinh phí hỗ trợ.
  • Lợi ích: Người sau cai nghiện được chăm sóc toàn diện, bao gồm cả vật chất và tinh thần.
  • Chi phí: Doanh nghiệp và người dân có thể đóng góp một phần vào quỹ hỗ trợ thông qua mức đóng góp của người sau cai nghiện tại Trung tâm.

❓ Frequently asked questions

Người sau cai nghiện ma túy được tư vấn miễn phí về tâm lý, xã hội như thế nào?

Người sau cai nghiện tại nơi cư trú được tư vấn miễn phí về tâm lý, xã hội liên quan đến vấn đề phòng, chống ma túy, tái hòa nhập cộng đồng. Mức hỗ trợ là 20.000 đồng/buổi/người hoặc 30.000 đồng/buổi/nhóm (từ hai người trở lên).

Người sau cai nghiện ma túy bị nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ như thế nào?

Người sau cai nghiện ma túy bị nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ tiền thuốc chữa bệnh, tiền mua sắm vật dụng phòng, chống lây nhiễm HIV/AIDS và các khoản hỗ trợ khác (trừ tiền ăn, tiền thuốc chữa bệnh thông thường) với mức hỗ trợ là 150.000 đồng/người/năm.

Người sau cai nghiện ma túy áp dụng biện pháp quản lý tại Trung tâm được miễn hoặc giảm tiền ăn như thế nào?

Người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách, người chưa thành niên, người không có nơi cư trú nhất định và người bị bệnh AIDS giai đoạn cuối được miễn đóng góp tiền ăn. Người thuộc hộ cận nghèo được giảm 50% mức đóng góp tiền ăn.

Người sau cai nghiện ma túy tại Trung tâm được hỗ trợ học nghề như thế nào?

Người sau cai nghiện ma túy áp dụng biện pháp quản lý tại Trung tâm lần đầu, chưa qua đào tạo nghề và có nhu cầu học nghề sẽ được hỗ trợ 1.000.000 đồng/người.

Kinh phí thực hiện chế độ hỗ trợ từ nguồn nào?

Kinh phí hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy áp dụng biện pháp quản lý tại Trung tâm được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội hàng năm do UBND tỉnh giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Kinh phí thực hiện chế độ hỗ trợ đối với người sau cai nghiện áp dụng biện pháp quản lý tại nơi cư trú được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội hàng năm của ngân sách xã, phường, thị trấn.

Full text

QUYẾT ĐỊNH

Quy định mức hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú; mức đóng góp và hỗ trợ

đối với người sau cai nghiện ma túy áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm

 ___________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;  

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 94/2009/NĐ-CP ngày 26/10/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy về quản lý sau cai nghiện ma túy;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 121/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 12/8/2010 của liên Bộ: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn chế độ hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú, chế độ đóng góp và hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy tại Trung tâm quản lý sau cai nghiện;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 01/TTr-SLĐTBXH ngày 04/01/2013 về việc quy định mức hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú; mức đóng góp và hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy áp dụng biện pháp quản lý sau cai tại Trung tâm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú; mức đóng góp và hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy áp dụng biện pháp quản lý sau cai tại Trung tâm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:

1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh

a) Người đã hoàn thành xong thời gian cai nghiện ma túy tại Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội Đồng Nai áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú.

b) Người đã hoàn thành xong thời gian cai nghiện ma túy tại Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội Đồng Nai áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm.

2. Mức hỗ trợ sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú

a) Hỗ trợ tư vấn

- Người sau cai nghiện tại nơi cư trú được tư vấn miễn phí về tâm lý, xã hội liên quan đến vấn đề phòng, chống ma túy, tái hòa nhập cộng đồng.

- Chi hỗ trợ cho cán bộ được phân công trực tiếp tham gia quản lý sau cai nghiện ma túy tư vấn về tâm lý, xã hội cho người sau cai nghiện với mức sau:

+ Mức: 20.000 đồng/buổi tư vấn/người sau cai nghiện ma túy;

+ Mức: 30.000 đồng/buổi tư vấn/nhóm người sau cai nghiện ma túy (từ hai người trở lên);

b) Hỗ trợ học nghề trình độ sơ cấp mức: 2.000.000 đồng/người/khóa học nghề.

 3. Mức đóng góp của người sau cai nghiện ma túy áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm

- Tiền ăn: 540.000 đồng/người/tháng trong thời gian chấp hành quyết định quản lý sau cai tại trung tâm.

4. Mức hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy áp dụng biện pháp quản lý sau cai tại Trung tâm

a) Tiền ăn: 360.000 đồng/người/tháng trong thời gian chấp hành quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm.

b) Chi phí khám, chữa bệnh thông thường: 30.000 đồng/người/tháng.

c) Chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong thời gian nằm viện khi người sau cai nghiện ma túy bị ốm nặng hoặc mắc bệnh hiểm nghèo vượt quá khả năng chữa trị của Trung tâm phải chuyển đến bệnh viện của Nhà nước điều trị.

- Đối tượng thuộc hộ nghèo, đối tượng chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công, người chưa thành niên được hỗ trợ 100% chi phí khám, chữa bệnh.

- Đối tượng thuộc diện hộ cận nghèo được hỗ trợ 50% chi phí khám, chữa bệnh.

d) Tiền mua sắm vật dụng sinh hoạt cá nhân: 300.000 đồng/người/năm.

đ) Tiền hoạt động văn thể: 50.000 đồng/người/năm;

e) Tiền học nghề: Hỗ trợ cho đối tượng áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm lần đầu, chưa qua đào tạo nghề, có nhu cầu học nghề mức hỗ trợ 1.000.000 đồng/người.

g) Tiền điện nước, vệ sinh: 50.000 đồng/người/tháng.

h) Tiền vệ sinh phụ nữ: 20.000 đồng/người/tháng.

i) Tiền ăn trên đường đi, tiền tàu xe: Người sau cai nghiện ma túy sau khi chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm được trở về cộng đồng; trường hợp gia đình có khó khăn hoặc bản thân không có kết quả lao động tại Trung tâm và địa chỉ nơi cư trú được xác định rõ ràng thì khi trở về nơi cư trú được trợ cấp các khoản sau:

- Tiền ăn: 25.000 đồng/người/ngày đi đường, tối đa không quá 05 ngày.

- Tiền tàu xe theo giá phương tiện công cộng phổ thông.

k) Tiền mai táng: Người sau cai nghiện ma túy đang thực hiện quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm chết mà không có thân nhân hoặc thân nhân chưa đến kịp, Trung tâm có trách nhiệm mai táng. Mức mai táng phí là 3.000.000 đồng/người. Trong trường hợp cần trưng cầu giám định pháp y để xác định nguyên nhân chết, Trung tâm thanh toán chi phí giám định pháp y theo quy định của Nhà nước.

l) Người sau cai nghiện ma túy bị nhiễm HIV/AIDS: Được trợ cấp tiền thuốc chữa bệnh, tiền mua sắm vật dụng phòng, chống lây nhiễm HIV/AIDS và các khoản hỗ trợ khác (trừ tiền ăn, tiền thuốc chữa bệnh thông thường) với mức hỗ trợ là 150.000 đồng/người/năm.

Điều 2. Mức miễn, giảm tiền ăn đối với người sau cai nghiện ma túy áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm

1. Người được miễn: Người sau cai nghiện ma túy áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm được xét miễn đóng góp tiền ăn trong thời gian chấp hành quyết định tại Trung tâm thuộc các trường hợp sau:

a) Người thuộc hộ nghèo, người là gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;

b) Người chưa thành niên, người không có nơi cư trú nhất định;

c) Người bị bệnh AIDS giai đoạn cuối.

2. Người được giảm: Người thuộc hộ cận nghèo được giảm 50% mức đóng góp tiền ăn được quy định tại Điều 1 Quyết định này.

Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ hỗ trợ

1. Kinh phí hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội  hàng năm do UBND tỉnh giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

2. Kinh phí thực hiện chế độ hỗ trợ đối với người sau cai nghiện áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội hàng năm của ngân sách xã, phường, thị trấn.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, Giám đốc các Trung tâm quản lý sau cai nghiện ma túy trong tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

17/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2013/QĐ-UBND Quy định mức hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú; mức đóng góp và hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm
Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.