Quyết định này quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên, áp dụng cho các đơn vị hành chính như thành phố Tuy Hòa, huyện Đông Hòa, Tây Hòa, Sông Hinh, Sơn Hòa, Đồng Xuân, Tuy An, Phú Hòa và Thị xã Sông Cầu. Hệ số này được sử dụng để xác định tiền sử dụng đất phải nộp.
적용 범위
Các đơn vị hành chính cấp huyện và thị xã của tỉnh Phú Yên; ngành thuế; Sở Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục Thuế; Kho bạc Nhà nước Tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan.
핵심 사항
- Đối với Thành phố Tuy Hòa: Các phường có hệ số 1,4 lần, các phường, xã còn lại là 1,2 lần.
- Huyện Đông Hòa: Đô thị Hòa Vinh 1,3 lần, các xã khác 1,2 lần.
- Huyện Tây Hòa: Tất cả các xã 1,2 lần, xã miền núi 1,1 lần.
- Huyện Sông Hinh: Thị trấn Hai Riêng 1,2 lần, các xã còn lại 1,1 lần, xã đặc biệt khó khăn 1,0 lần.
- Huyện Sơn Hòa: Thị trấn Củng Sơn 1,2 lần, các xã khác 1,1 lần, xã đặc biệt khó khăn 1,0 lần.
- Huyện Đồng Xuân: Thị trấn La Hai 1,2 lần, các xã khác 1,1 lần, xã đặc biệt khó khăn 1,0 lần.
- Huyện Tuy An: Thị trấn Chí Thạnh 1,3 lần, các xã còn lại 1,2 lần, xã miền núi 1,1 lần.
- Huyện Phú Hòa: Thị trấn Phú Hòa 1,3 lần, các xã khác 1,2 lần, xã miền núi 1,1 lần.
- Thị xã Sông Cầu: Các phường Xuân Yên, Xuân Phú 1,3 lần, các phường, xã Xuân Thành, Xuân Đài, Xuân Lộc 1,2 lần, các xã còn lại 1,1 lần.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp công bằng trong việc xác định giá đất và tiền sử dụng đất giữa các khu vực.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho người dân ở những khu vực có hệ số cao hơn, đồng thời ảnh hưởng đến doanh nghiệp hoạt động tại các địa phương này.
❓ 자주 묻는 질문
Hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng như thế nào?
Hệ số điều chỉnh giá đất được sử dụng để xác định tiền sử dụng đất phải nộp cho từng cá nhân và hộ gia đình có sử dụng đất ở vượt hạn mức.
Các khu vực nào có hệ số cao nhất?
Các phường của Thành phố Tuy Hòa (1,4 lần) và Thị xã Sông Cầu (Xuân Yên, Xuân Phú 1,3 lần) có hệ số cao nhất.
Hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng cho khu vực nào?
Hệ số được áp dụng cho các đơn vị hành chính như thành phố Tuy Hòa, huyện Đông Hòa, Tây Hòa, Sông Hinh, Sơn Hòa, Đồng Xuân, Tuy An, Phú Hòa và Thị xã Sông Cầu.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Quyết định này thay thế quyết định nào?
Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 1865/2011/QĐ-UBND ngày 08/11/2011 của UBND tỉnh.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh
______________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP; Thông tư số 93/2011/TT-BTC ngày 29/6/2011 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1399/STC-CSVG ngày 25/6/2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn Tỉnh, cụ thể sau:
1. Thành phố Tuy Hòa:
- Đối với các phường: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 hệ số: 1,4 lần;
- Các phường, xã còn lại: 1,2 lần.
2. Huyện Đông Hòa:
- Đô thị Hòa Vinh: 1,3 lần;
- Các xã còn lại: 1,2 lần.
3. Huyện Tây Hòa:
- Áp dụng cho tất cả các xã: 1,2 lần;
- Các xã miền núi: 1,1 lần.
4. Huyện Sông Hinh:
- Thị trấn Hai Riêng: 1,2 lần.
- Các xã còn lại: 1,1 lần;
- Các xã thuộc xã đặt biệt khó khăn: 1,0 lần.
5. Huyện Sơn Hòa:
- Thị trấn Củng Sơn: 1,2 lần;
- Các xã còn lại: 1,1 lần;
- Các xã thuộc xã đặt biệt khó khăn: 1,0 lần.
6. Huyện Đồng Xuân:
- Thị trấn La Hai: 1,2 lần;
- Các xã còn lại: 1,1 lần;
- Các xã thuộc xã đặt biệt khó khăn: 1,0 lần.
7. Huyện Tuy An:
- Thị trấn Chí Thạnh: 1,3 lần;
- Các xã còn lại: 1,2 lần;
- Các xã thuộc xã miền núi: 1,1 lần.
8. Huyện Phú Hòa:
- Thị trấn Phú Hòa: 1,3 lần;
- Các xã còn lại: 1,2 lần;
- Các xã thuộc xã miền núi: 1,1 lần.
9. Thị xã Sông Cầu:
- Các phường: Xuân Yên, Xuân Phú: 1,3 lần;
- Các phường, xã: Xuân Thành, Xuân Đài, Xuân Lộc: 1,2 lần;
- Các xã còn lại: 1,1 lần.
Điều 2. Căn cứ vào hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Điều 1 của Quyết định này và bảng giá đất được UBND Tỉnh ban hành vào ngày 01 tháng 01 hàng năm, ngành thuế xác định tiền sử dụng đất phải nộp cho từng cá nhân và hộ gia đình có sử dụng đất ở vượt hạn mức; giao trách nhiệm Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế và các cơ quan liên quan kiểm tra trong việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh; giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 1865/2011/QĐ-UBND ngày 08/11/2011 của UBND tỉnh./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.