Nghị quyết số 17/2014/NQ-HĐND Về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh năm 2015

Nghị quyết này quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2015 và công bố bảng giá đất định kỳ 5 năm một lần, có hiệu lực từ 1/1/2015 đến 31/12/2019. Bảng giá đất được điều chỉnh khi có sự thay đổi lớn về giá thị trường hoặc chính sách của Chính phủ.

문서 번호17/2014/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Hưng Yên
서명자Nguyễn Văn Thông — Chủ tịch
업데이트18. 07. 2026
산업Tài Nguyên Và Môi Trường
분야Đất Đai
발행일08. 12. 2014
발효일01. 01. 2015
효력 만료일01. 01. 2020
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2015 và công bố bảng giá đất định kỳ 5 năm một lần, có hiệu lực từ 1/1/2015 đến 31/12/2019. Bảng giá đất được điều chỉnh khi có sự thay đổi lớn về giá thị trường hoặc chính sách của Chính phủ.

적용 범위

Cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

핵심 사항

  • Cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân → được biết bảng giá đất các loại năm 2015 công bố từ 1/1/2015 đến 31/12/2019.
  • Bảng giá đất → bao gồm giá đất trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản; đất trồng cây lâu năm; đất ở nông thôn và đô thị; đất thương mại dịch vụ nông thôn và đô thị; đất phi nông nghiệp không phải là thương mại, dịch vụ tại nông thôn, đô thị và khu công nghiệp.
  • Bảng giá đất → được xây dựng định kỳ 5 năm một lần và công bố vào ngày 1/1/2015 (có hiệu lực từ 1/1/2015 đến 31/12/2019).
  • Khi có sự thay đổi lớn về giá thị trường hoặc chính sách của Chính phủ → UBND tỉnh trình Thường trực HĐND và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
  • Hội đồng nhân dân tỉnh → giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Người dân và doanh nghiệp có cơ sở để xác định giá đất khi mua bán, chuyển nhượng.
  • Tác động tiêu cực: Cần thời gian thích ứng với bảng giá mới, có thể gây khó khăn cho các giao dịch bất động sản trong giai đoạn đầu.

❓ 자주 묻는 질문

Bảng giá đất được công bố khi nào?

Bảng giá đất năm 2015 được công bố vào ngày 1/1/2015 và có hiệu lực từ 1/1/2015 đến 31/12/2019.

Khi nào bảng giá đất sẽ được điều chỉnh?

Bảng giá đất sẽ được điều chỉnh khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất tăng hoặc giảm từ 20% so với giá tối đa/tối thiểu, hoặc khi giá thị trường thay đổi tương tự.

Ai chịu trách nhiệm thực hiện Nghị quyết này?

Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.

Bảng giá đất bao gồm những loại đất nào?

Bảng giá đất bao gồm: đất trồng cây hàng năm và nuôi trồng thủy sản; đất trồng cây lâu năm; đất ở nông thôn và đô thị; đất thương mại dịch vụ nông thôn và đô thị; đất phi nông nghiệp không phải là thương mại, dịch vụ tại nông thôn, đô thị và khu công nghiệp.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua vào ngày 5/12/2014.

전문

NGHỊ QUYẾT

Về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh năm 2015

_______________________________

  

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

KHÓA XV- KỲ HỌP THỨ CHÍN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 quy định về khung giá đất;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Sau khi xem xét Tờ trình số 72/TTr-UBND ngày 21/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh, Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế Ngân sách và ý kiến của Đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2015 như sau:

- Giá đất trồng cây hàng năm và nuôi trồng thủy sản (Quy định tại Bảng số 01);

- Giá đất trồng cây lâu năm (Quy định tại Bảng số 02);

- Giá đất ở tại nông thôn (Quy định tại Bảng số 03);

- Giá đất ở tại đô thị (Quy định tại Bảng số 04);

- Giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn (Quy định tại Bảng số 05);

- Giá đất thương mại dịch vụ tại đô thị (Quy định tại Bảng số 06);

- Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn (Quy định tại Bảng số 07);

- Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị (Quy định tại Bảng số 08);

- Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại các khu, cụm công nghiệp (Quy định tại Bảng số 09)

Bảng giá đất năm 2015 được xây dựng định kỳ 05 năm một lần và công bố công khai vào ngày 01/01/2015 (có hiệu lực áp dụng từ 01/01/2015 đến 31/12/2019).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Trong thời gian thực hiện bảng giá đất, khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất mà mức giá điều chỉnh tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm 20% trở lên so với giá đất tối thiểu hoặc khi giá đất phổ biến trên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất trong khoảng thời gian từ 180 ngày trở lên thì UBND tỉnh trình Thường trực HĐND tỉnh thông qua và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV - Kỳ họp thứ  Chín thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2014, có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

17/2014/NQ-HĐND
Nghị quyết số 17/2014/NQ-HĐND Về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh năm 2015
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
개정·보충 1
관련 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.