🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
Đang cập nhật.
❓ Câu hỏi thường gặp
Đang cập nhật.
Toàn văn
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 17/2014/NQ-HĐND |
Bạc Liêu, ngày 10 tháng 12 năm 2014 |
NGHỊ QUYẾT
Về việc thông qua Bảng giá các loại đất năm 2015
trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về khung giá đất;
Xét Tờ trình số 219/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Bảng giá các loại đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân và ý kiến Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất thông qua Bảng giá các loại đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
(Chi tiết tiêu thức và Bảng giá các loại đất năm 2015 tỉnh Bạc Liêu, có phụ lục từ số 01 đến số 07 đính kèm).
1. Bảng giá các loại đất năm 2015 làm căn cứ để:
a) Tính tiền sử dụng đất khi nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân.
b) Tính thuế sử dụng đất.
c) Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.
d) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
đ) Tính tiền bồi thường cho nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai.
e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
g) Tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
2. Trường hợp nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thì giá đất là mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất nhưng không được thấp hơn mức giá quy định tại Nghị quyết này.
3. Mức giá quy định tại Nghị quyết này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
4. Thời gian áp dụng: Trong 05 năm (2015 - 2019).
Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu Khóa VIII, kỳ họp thứ 12 thông qua./.
|
CHỦ TỊCH (Đã ký) Võ Văn Dũng |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
TIÊU THỨC VÀ BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2015 TỈNH BẠC LIÊU
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 17/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu)
A. QUY ĐỊNH KHU VỰC VÀ VỊ TRÍ CÁC LOẠI ĐẤT
I. NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP
1. Loại đất nông nghiệp
Đối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất chuyên trồng lúa, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất rừng sản xuất, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ (theo quy định tại Khoản 1, Điều 11, Nghị định 44/2014/NĐ-CP), trường hợp đất trồng lúa, trồng cây ngắn ngày khác kết hợp nuôi trồng thủy sản,… xác định loại hình sử dụng chính, có thu nhập cao nhất để tính giá đất.
2. Khu vực và vị trí đất nông nghiệp
Giá đất nông nghiệp xác định theo 02 khu vực và mỗi khu vực tính cho 03 vị trí.
- Khu vực 1: Đất nông nghiệp trong phạm vi ranh giới hành chính các phường và các xã tại thành phố Bạc Liêu.
+ Vị trí 1: Đất tại mặt tiền quốc lộ, đường tỉnh và đường phố.
+ Vị trí 2: Đất tại mặt tiền đường huyện, đường liên xã và đường liên ấp hoặc các trục kinh thủy lợi từ cấp 3 trở lên thuận tiện cho việc sản xuất và vận chuyển sản phẩm hàng hóa.
+ Vị trí 3: Các vị trí đất còn lại, ngoài vị trí 1 và vị trí 2 nêu trên.
- Khu vực 2: Đất nông nghiệp thuộc vùng ngọt và vùng mặn trong phạm vi ranh giới hành chính các xã và thị trấn tại các huyện trên địa bàn tỉnh.
+ Vị trí 1: Đất tại mặt tiền quốc lộ và đường tỉnh.
+ Vị trí 2: Đất tại mặt tiền đường huyện, đường liên xã và đường liên ấp hoặc các trục kinh thủy lợi từ cấp 3 trở lên thuận tiện cho việc sản xuất và vận chuyển sản phẩm hàng hóa.
+ Vị trí 3: Các vị trí đất còn lại, ngoài vị trí 1 và vị trí 2 nêu trên.
- Đất nông nghiệp tại vị trí mặt tiền (đất thuộc thửa có mặt tiền và các thửa đất tiếp giáp tiếp theo của cùng một chủ sử dụng đất) các trục lộ giao thông chính quốc lộ, đường tỉnh, đường phố, đường huyện, đường liên xã và liên ấp hoặc các trục kinh thủy lợi từ cấp 3 trở lên thuộc khu vực 1 và khu vực 2 trong phạm vi cự ly 60m tính từ mép đường hoặc từ mép bờ kinh.
+ Các thửa đất mặt tiền và các thửa đất tiếp giáp tiếp theo của cùng một chủ sử dụng đất có cự ly dài hơn 60m thì phần đất trong phạm vi cự ly 60m tính từ mép đường hoặc mép bờ kinh có vị trí mặt tiền, phần đất trong phạm vi cự ly từ trên 60m có vị trí thấp hơn 1 cấp so với phần đất trong phạm vi cự ly 60m tính từ mép đường hoặc mép bờ kinh.
+ Các thửa đất tại vị trí không phải là mặt tiền quốc lộ, đường tỉnh và đường phố trong phạm vi cự ly 60m, thì phần đất trong phạm vi cự ly 60m tính từ mép đường có vị trí thấp hơn 1 cấp so với vị trí mặt tiền (vị trí 2), phần đất trong phạm vi cự ly từ trên 60m có vị trí thấp hơn 1 cấp so với phần đất trong phạm vi cự ly 60m tính từ mép đường (vị trí 3).
+ Các thửa đất tại vị trí không phải là mặt tiền đường huyện, đường liên xã và đường liên ấp hoặc các trục kinh thủy lợi từ cấp 3 trở lên thì có vị trí 3.
* Đất chuyên trồng lúa thì được áp dụng cho từng khu vực, địa phương cụ thể.
* Riêng đất lâm nghiệp và đất làm muối áp dụng thống nhất cho toàn tỉnh.
II. NHÓM ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP
1. Đất ở nông thôn
a) Đất ở tại mặt tiền các tuyến đường giao thông chính
Bảng giá đất quy định cho các tuyến đường đã có hạ tầng tương đối đồng bộ và có khả năng sinh lợi. Đất ở tại mặt tiền các tuyến đường chia theo 03 vị trí như sau:
- Vị trí 1: Đất thuộc thửa mặt tiền và các thửa đất tiếp giáp tiếp theo của cùng một chủ sử dụng đất trong phạm vi cự ly 30m tính từ mốc lộ giới đối với quốc lộ, đường tỉnh và đường huyện đã có quy hoạch lộ giới, hoặc tính từ mép đường đối với các trường hợp khác, có mức giá bằng 100% mức giá chuẩn quy định cho đoạn đường trong Bảng giá.
- Vị trí 2: Đất thuộc thửa mặt tiền và các thửa đất tiếp giáp tiếp theo của cùng một chủ sử dụng đất trong phạm vi cự ly từ trên 30m đến 60m tính từ mốc lộ giới đối với quốc lộ, đường tỉnh và đường huyện đã có quy hoạch lộ giới hoặc tính từ mép đường đối với các trường hợp khác, có mức giá bằng 50% mức giá chuẩn quy định cho đoạn đường trong Bảng giá, nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu của khu vực.
- Vị trí 3: Đất thuộc thửa mặt tiền và các thửa đất tiếp giáp tiếp theo của cùng một chủ sử dụng đất trong phạm vi cự ly từ trên 60m đến 90m tính từ mốc lộ giới đối với quốc lộ, đường tỉnh và đường huyện đã có quy hoạch lộ giới, hoặc tính từ mép đường đối với các trường hợp khác, có mức giá bằng 30% mức giá chuẩn quy định cho đoạn đường trong Bảng giá, nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu của khu vực.
* Phần đất còn lại ở cự ly từ trên 90m tính từ mốc lộ giới đối với quốc lộ, đường tỉnh và đường huyện đã có quy hoạch lộ giới hoặc tính từ mép đường đối với các trường hợp khác, thì được tính bằng giá đất ở tối thiểu của khu vực.
b) Đất ở tại khu vực nông thôn
Đất ở tại các khu vực nông thôn chia theo 03 vị trí như sau:
- Vị trí 1: Đất tại mặt tiền đường liên xã, liên ấp, có mặt lộ trải nhựa hoặc tráng xi măng rộng từ 1,5m trở lên;
- Vị trí 2: Đất tại mặt tiền đường liên xã, liên ấp còn lại hoặc các trục kinh thủy lợi từ cấp 3 trở lên (mặt kinh rộng từ 9m trở lên);
- Vị trí 3: Các vị trí đất còn lại.
2. Đất ở đô thị
Đất ở đô thị tại thành phố Bạc Liêu và các thị trấn thuộc huyện bao gồm: Đất ở tại mặt tiền đường và trong hẻm.
a) Đất ở tại mặt tiền đường
- Vị trí 1: Đất thuộc thửa mặt tiền và các thửa đất tiếp giáp tiếp theo của cùng một chủ sử dụng đất trong phạm vi cự ly 30m tính từ mốc lộ giới đường phố có mức giá bằng 100% mức giá chuẩn quy định cho đoạn đường trong Bảng giá.
- Vị trí 2: Đất thuộc thửa mặt tiền và các thửa đất tiếp giáp tiếp theo của cùng một chủ sử dụng đất trong phạm vi cự ly từ trên 30m đến 60m tính từ mốc lộ giới đường phố có mức giá bằng 50% mức giá chuẩn quy định cho đoạn đường trong Bảng giá, nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu của khu vực.
- Vị trí 3: Đất thuộc thửa mặt tiền và các thửa đất tiếp giáp tiếp theo của cùng một chủ sử dụng đất trong phạm vi cự ly từ trên 60m đến 90m tính từ mốc lộ giới đường phố có mức giá bằng 30% mức giá chuẩn quy định cho đoạn đường trong Bảng giá nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu của khu vực.
* Phần đất còn lại ở cự ly từ trên 90m tính từ mốc lộ giới đường phố thì được tính bằng giá đất ở tối thiểu của khu vực.
b) Đất ở trong hẻm
* Giá đất ở trong hẻm được tính bằng tỷ lệ % của mức giá chuẩn quy định cho đoạn đường tương ứng trong Bảng giá. Tỷ lệ % này giảm dần theo mức giá tăng dần của giá chuẩn quy định cho đoạn đường tương ứng trong Bảng giá.
- Tỷ lệ cao nhất (TCN) bằng 30% và tỷ lệ thấp nhất (TTN) bằng 15%.
- Tỷ lệ % tương ứng với từng mức giá chuẩn quy định cho đoạn đường trong Bảng giá tính theo công thức sau: T = TCN − P 🞪 1%
Với:
T - Tỷ lệ % xác định giá đất ở trong hẻm theo giá chuẩn quy định cho đoạn đường tương ứng trong Bảng giá.
TCN - Tỷ lệ % cao nhất áp dụng cho khu vực.
P - Giá chuẩn quy định cho đoạn đường tương ứng trong Bảng giá theo đơn vị tính là triệu đồng/m2.
- Tỷ lệ T tính theo công thức trên nếu thấp hơn tỷ lệ thấp nhất (TTN), thì áp dụng tỷ lệ thấp nhất (TTN) bằng 15% để tính toán giá đất trong hẻm.
* Đơn giá đất ở đối với hẻm ≥ 2m
|
Đơn giá (1.000.000 |
Hệ số tính theo công thức |
Hệ số |
Đơn giá (đồng/m2) 100m đầu |
Hệ số |
Đơn giá (đồng/m2) |
Hệ số |
Đơn giá (đồng/m2) |
Hệ số |
Đơn giá (đồng/m2) |
|
1 |
0,29 |
0,29 |
290.000 |
0,28 |
280.000 |
0,27 |
270.000 |
0,26 |
260.000 |
|
2 |
0,28 |
0,28 |
560.000 |
0,27 |
540.000 |
0,26 |
520.000 |
0,25 |
500.000 |
|
3 |
0,27 |
0,27 |
810.000 |
0,26 |
780.000 |
0,25 |
750.000 |
0,24 |
720.000 |
|
4 |
0,26 |
0,26 |
1.040.000 |
0,25 |
1.000.000 |
0,24 |
960.000 |
0,23 |
920.000 |
|
5 |
0,25 |
0,25 |
1.250.000 |
0,24 |
1.200.000 |
0,23 |
1.150.000 |
0,22 |
1.100.000 |
|
6 |
0,24 |
0,24 |
1.440.000 |
0,23 |
1.380.000 |
0,22 |
1.320.000 |
0,21 |
1.260.000 |
|
7 |
0,23 |
0,23 |
1.610.000 |
0,22 |
1.540.000 |
0,21 |
1.470.000 |
0,20 |
1.400.000 |
|
8 |
0,22 |
0,22 |
1.760.000 |
0,21 |
1.680.000 |
0,20 |
1.600.000 |
0,19 |
1.520.000 |
|
9 |
0,21 |
0,21 |
1.890.000 |
0,20 |
1.800.000 |
0,19 |
1.710.000 |
0,18 |
1.620.000 |
|
10 |
0,20 |
0,20 |
2.000.000 |
0,19 |
1.900.000 |
0,18 |
1.800.000 |
0,17 |
1.700.000 |
|
11 |
0,19 |
0,19 |
2.090.000 |
0,18 |
1.980.000 |
0,17 |
1.870.000 |
0,16 |
1.760.000 |
|
12 |
0,18 |
0,18 |
2.160.000 |
0,17 |
2.040.000 |
0,16 |
1.920.000 |
0,15 |
1.800.000 |
|
13 |
0,17 |
0,17 |
2.210.000 |
0,16 |
2.080.000 |
0,15 |
1.950.000 |
0,14 |
1.820.000 |
|
14 |
0,16 |
0,16 |
2.240.000 |
0,15 |
2.100.000 |
0,14 |
1.960.000 |
0,13 |
1.820.000 |
|
15 |
0,15 |
0,15 |
2.250.000 |
0,14 |
2.100.000 |
0,13 |
1.960.000 |
0,12 |
1.820.000 |
|
16 |
0,14 |
0,15 |
2.400.000 |
0,14 |
2.240.000 |
0,13 |
2.080.000 |
0,12 |
1.920.000 |
|
17 |
0,13 |
0,15 |
2.550.000 |
0,14 |
2.380.000 |
0,13 |
2.210.000 |
0,12 |
2.040.000 |
|
18 |
0,12 |
0,15 |
2.700.000 |
0,14 |
2.520.000 |
0,13 |
2.340.000 |
0,12 |
2.160.000 |
|
19 |
0,11 |
0,15 |
2.850.000 |
0,14 |
2.660.000 |
0,13 |
2.470.000 |
0,12 |
2.280.000 |
|
19,5 |
0,11 |
0,15 |
2.950.000 |
0,14 |
2.730.000 |
0,13 |
2.535.000 |
0,12 |
2.340.000 |
*Đơn giá đất ở đối với hẻm < 2m
|
Đơn giá (1.000.000 |
Hệ số tính theo công thức |
Hệ số |
Đơn giá (đồng/m2) 100m đầu |
Hệ số |
Đơn giá (đồng/m2) |
Hệ số |
Đơn giá (đồng/m2) |
Hệ số |
Đơn giá (đồng/m2) |
|
1 |
0,29 |
0,24 |
240.000 |
0,23 |
230.000 |
0,22 |
220.000 |
0,21 |
210.000 |
|
2 |
0,28 |
0,23 |
460.000 |
0,22 |
440.000 |
0,21 |
420.000 |
0,20 |
400.000 |
|
3 |
0,27 |
0,22 |
660.000 |
0,21 |
630.000 |
0,20 |
600.000 |
0,19 |
570.000 |
|
4 |
0,26 |
0,21 |
840.000 |
0,20 |
800.000 |
0,19 |
760.000 |
0,18 |
720.000 |
|
5 |
0,25 |
0,20 |
1.000.000 |
0,19 |
950.000 |
0,18 |
900.000 |
0,17 |
850.000 |
|
6 |
0,24 |
0,19 |
1.140.000 |
0,18 |
1.080.000 |
0,17 |
1.020.000 |
0,16 |
960.000 |
|
7 |
0,23 |
0,18 |
1.260.000 |
0,17 |
1.190.000 |
0,16 |
1.120.000 |
0,15 |
1.050.000 |
|
8 |
0,22 |
0,17 |
1.360.000 |
0,16 |
1.280.000 |
0,15 |
1.200.000 |
0,14 |
1.120.000 |
|
9 |
0,21 |
0,16 |
1.440.000 |
0,15 |
1.350.000 |
0,14 |
1.260.000 |
0,13 |
1.170.000 |
|
10 |
0,20 |
0,15 |
1.500.000 |
0,14 |
1.400.000 |
0,13 |
1.300.000 |
0,12 |
1.200.000 |
|
11 |
0,19 |
0,14 |
1.540.000 |
0,13 |
1.430.000 |
0,12 |
1.320.000 |
0,11 |
1.210.000 |
|
12 |
0,18 |
0,13 |
1.560.000 |
0,12 |
1.440.000 |
0,11 |
1.320.000 |
0,10 |
1.210.000 |
|
13 |
0,17 |
0,12 |
1.560.000 |
0,11 |
1.440.000 |
0,10 |
1.320.000 |
0,09 |
1.210.000 |
|
14 |
0,16 |
0,11 |
1.560.000 |
0,10 |
1.440.000 |
0,09 |
1.320.000 |
0,08 |
1.210.000 |
|
15 |
0,15 |
0,10 |
1.560.000 |
0,09 |
1.440.000 |
0,08 |
1.320.000 |
0,07 |
1.210.000 |
|
16 |
0,14 |
0,10 |
1.600.000 |
0,09 |
1.440.000 |
0,08 |
1.320.000 |
0,07 |
1.210.000 |
|
17 |
0,13 |
0,10 |
1.700.000 |
0,09 |
1.530.000 |
0,08 |
1.360.000 |
0,07 |
1.210.000 |
|
18 |
0,12 |
0,10 |
1.800.000 |
0,09 |
1.620.000 |
0,08 |
1.440.000 |
0,07 |
1.260.000 |
|
19 |
0,11 |
0,10 |
1.900.000 |
0,09 |
1.710.000 |
0,08 |
1.520.000 |
0,07 |
1.330.000 |
|
19,5 |
0,11 |
0,10 |
1.950.000 |
0,09 |
1.755.000 |
0,08 |
1.560.000 |
0,07 |
1.365.000 |
* Với mỗi loại hẻm khác nhau về cấp hẻm, độ rộng và lớp phủ bề mặt thì áp dụng tỷ lệ % khác nhau, được quy định cụ thể như sau:
- Hẻm cấp 1: Là hẻm của đường phố.
+ Hẻm có độ rộng từ 2m trở lên: 100m đầu (từ mốc lộ giới) áp dụng tỷ lệ T tính theo công thức trên; cứ mỗi 100m tiếp theo tỷ lệ T này giảm 1%.
+ Hẻm có độ rộng nhỏ hơn 2m: 100m đầu (từ mốc lộ giới) thì áp dụng tỷ lệ bằng T - 5%, T tính theo công thức trên; cứ mỗi 100m tiếp theo, tỷ lệ T này giảm 1%.
- Hẻm cấp 2: Là hẻm tiếp giáp hẻm cấp 1 (không tiếp giáp với đường phố) tính bằng 80% mức giá hẻm cấp 1.
- Các hẻm có cấp tiếp theo: Tính bằng 80% mức giá của hẻm có cấp liền kề trước đó.
- Hẻm trải nhựa, đan, bêtông: Tính bằng 100% đơn giá đất ở trong hẻm.
- Hẻm còn lại khác (không trải nhựa, đan, bêtông): Tính bằng 90% đơn giá đất ở trong hẻm.
* Mức giá đất ở trong hẻm tối thiểu không thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu của khu vực.
* Hẻm có địa chỉ đường phố nào thì giá tính theo đường phố đó.
* Trong trường hợp giá đất hẻm của đường phố giá cao hơn tính theo công thức trên có mức thấp hơn giá đất hẻm của đường phố giá thấp hơn thì áp dụng giá đất hẻm của đường phố giá thấp hơn.
* Đối với các thửa đất sau thửa mặt tiền mà không tiếp giáp đường hẻm (không có đường vào) thì được tính thống nhất bằng giá đất tối thiểu của khu vực.
* Độ rộng của đường hẻm được xác định bằng mặt cắt ngang nơi hẹp nhất phải đi qua để đến thửa đất của khoảng cách hai bờ tường (hoặc hai bờ rào) đối diện của đường hẻm, bao gồm cả vỉa hè, cống thoát nước có đan đậy hai bên đường hẻm (phần mặt đường lưu thông được thuộc đất công).
* Đối với thửa đất mà điểm mốc cuối theo khoảng cách quy định trên nằm vào giữa chiều rộng mặt tiếp xúc hẻm thì xử lý như sau:
- Nếu chiều rộng thửa đất tiếp xúc hẻm nằm trong phạm vi giới hạn khoảng cách có hệ số chiều rộng so với chiều rộng tiếp xúc hẻm của thửa đất từ 50% trở lên, thì được áp dụng hệ số cao hơn cho cả thửa đất.
- Nếu chiều rộng thửa đất tiếp xúc hẻm nằm trong phạm vi giới hạn khoảng cách có hệ số chiều rộng so với chiều rộng tiếp xúc hẻm của thửa đất nhỏ hơn 50%, thì áp dụng hệ số thấp liền kề.
* Trường hợp giá đất ở trong hẻm đã được quy định cụ thể trong Bảng giá đất ở thì áp dụng mức giá đất này để tính toán các nghĩa vụ tài chính liên quan.
* Trường hợp giá đất ở trong hẻm chưa được quy định trong Bảng giá đất ở thì áp dụng cách tính theo công thức nêu trên để xác định giá đất ở trong hẻm làm căn cứ tính toán các nghĩa vụ tài chính liên quan.
* Đối với các thửa đất ở tại đường hẻm bên hông các chợ hoạt động có khả năng kinh doanh (tiếp giáp với chợ), theo quy định trong Bảng giá đất ở xác định là đất ở trong hẻm có mức giá tính bằng tỷ lệ % của mức giá chuẩn quy định cho đoạn đường tương ứng, thì sẽ được điều chỉnh tăng thêm 1,5 lần mức giá tính theo vị trí hẻm tương ứng.
3. Đất tại khu vực giáp ranh
Đất tại khu vực giáp ranh là khu đất giáp sát nhau tại đường phân địa giới hành chính các cấp và được xác định như sau:
a) Khu vực đất giáp ranh giữa tỉnh Bạc Liêu với các tỉnh lân cận được xác định từ đường phân địa giới hành chính vào sâu địa phận của tỉnh Bạc Liêu 500m đối với đất nông nghiệp, 300m đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn, 200m đối với đất phi nông nghiệp tại đô thị (nếu đô thị cùng cấp).
Trường hợp đường phân địa giới hành chính là đường giao thông, sông, suối thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ hành lang bảo vệ đường bộ, hành lang bảo vệ đường thủy vào sâu địa phận tỉnh Bạc Liêu là 500m đối với đất nông nghiệp, 300m đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn, 200m đối với đất phi nông nghiệp tại đô thị (nếu đô thị cùng cấp).
Trường hợp đường phân chia địa giới hành chính là các sông, hồ, kênh, có chiều rộng trên 100m thì không được xếp loại đất giáp ranh.
Khi cần xác định giá đất tại khu vực giáp ranh tỉnh lân cận để thực hiện các dự án, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các ngành và các địa phương có liên quan đề xuất mức giá cụ thể trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
b) Khu vực đất giáp ranh giữa các huyện, thành phố trong tỉnh được xác định từ đường phân chia địa giới hành chính vào sâu địa phận mỗi bên là 200m đối với đất nông nghiệp và 100m đối với đất phi nông nghiệp.
Trường hợp đường phân địa giới hành chính là đường giao thông, sông, suối thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ hành lang bảo vệ đường bộ, hành lang bảo vệ đường thủy vào sâu địa phận mỗi bên là 200m đối với đất nông nghiệp và 100m đối với đất phi nông nghiệp.
Đất thuộc khu vực giáp ranh giữa các huyện, thành phố trong tỉnh được xác định giá theo nguyên tắc:
- Trường hợp đất tại khu vực giáp ranh có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng, mục đích sử dụng như nhau thì đất thuộc khu vực quy định mức giá thấp hơn áp dụng bằng mức giá của khu vực giáp ranh quy định mức giá cao hơn theo phạm vi giáp ranh từng loại đất.
- Trường hợp đặc biệt khi điều kiện kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng chung của mỗi bên khác nhau thì đất thuộc khu vực quy định mức giá thấp hơn áp dụng tối thiểu 70% mức giá của khu vực giáp ranh quy định mức giá cao hơn theo phạm vi giáp ranh từng loại đất.
Trường hợp đường phân chia địa giới hành chính là các sông, hồ, kênh, có chiều rộng trên 100m thì không được xếp loại đất giáp ranh.
c) Khu vực đất giáp ranh giữa phường với xã thuộc thành phố Bạc Liêu, thị trấn với xã thuộc các huyện được xác định từ đường phân chia địa giới hành chính vào sâu địa phận mỗi bên là 100m tương ứng theo các loại đất.
Trường hợp đường phân chia địa giới hành chính là đường giao thông, sông, hồ, kênh thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ hành lang bảo vệ đường bộ, hành lang bảo vệ đường thủy vào sâu địa phận mỗi bên là 100m đối với các loại đất.
Trường hợp đường phân chia địa giới hành chính là các sông, hồ, kênh, có chiều rộng trên 100m thì không được xếp loại đất giáp ranh.
Đất thuộc khu vực giáp ranh giữa phường với xã thuộc thành phố Bạc Liêu, thị trấn với xã thuộc các huyện được xác định giá theo nguyên tắc tại Khoản b, Điều này.
d) Đất trong tỉnh tại các điểm tiếp giáp giữa hai đoạn đường trên cùng một tuyến đường có cùng cấp vị trí, loại đất được xác định giá đất như sau:
- Trường hợp trên cùng một trục đường phố được chia thành các đoạn có mức giá đất khác nhau, thì giá đất của các thửa đất ở trong phạm vi 50m giáp ranh mỗi bên của đường phố, đoạn đường phố có giá đất thấp hơn được tính bình quân theo giá đất của hai đoạn giáp ranh đó.
- Trường hợp các đường phố giao nhau có giá đất khác nhau thì giá đất của các thửa đất ở trong phạm vi 50m mỗi bên, đường phố có giá đất thấp hơn được nhân thêm hệ số 1,1 nhưng không vượt quá giá đất của đường phố có giá cao nhất tại nơi các đường phố giao nhau (trừ những thửa đất tiếp giáp với hơn 1 đường phố).
Điểm mốc đầu để tính phạm vi quy định nêu trên được tính từ chỉ giới đường đỏ của đường có quy hoạch lộ giới lớn hơn.
Đối với thửa đất mà điểm mốc cuối theo khoảng cách quy định trên nằm vào giữa chiều rộng mặt tiếp xúc đường thì xử lý như sau:
- Nếu chiều rộng của mặt tiếp xúc đường nằm trong phạm vi giới hạn khoảng cách có hệ số cao hơn chiếm từ 50% trở lên chiều rộng mặt tiếp xúc đường của thửa đất, thì được áp dụng cách tính hoặc nhân hệ số 1,1 theo quy định trên cho cả thửa đất.
- Nếu chiều rộng của mặt tiếp xúc đường nằm trong phạm vi giới hạn khoảng cách có hệ số cao hơn chiếm dưới 50% chiều rộng mặt tiếp xúc đường của thửa đất, thì áp dụng giá đất loại đường thấp hơn cho cả thửa đất.
e) Những thửa đất tiếp giáp với đoạn đường cặp hai bên cầu (chỉ tính cho những tuyến đường có sau khi xây cầu) (dạ cầu), giá đất được tính bằng 100% giá đất tuyến đường cùng loại đối với khu vực có chợ hoạt động phù hợp với quy hoạch, hoặc tính bằng 70% giá đất tuyến đường cùng loại đối với khu vực không có chợ hoạt động phù hợp với quy hoạch. Đoạn đường dạ cầu được tính từ vị trí chuyển tiếp của đường ngã rẽ chân cầu đến khi chuyển sang tuyến đường mới.
4. Những trường hợp đặc biệt chú ý
a) Trường hợp thửa đất có vị trí đặc biệt thuận lợi: Góc ngã ba, ngã tư đường,… được xác định theo giá đất ở chuẩn quy định cho vị trí đó nhân với hệ số 1,2.
b) Nếu thửa đất có nhiều vị trí (tiếp giáp nhiều đường hoặc hẻm khác nhau), dẫn đến xác định giá đất khác nhau thì thống nhất xác định thửa đất theo vị trí có đơn giá cao nhất.
c) Khi áp dụng giảm lũy kế theo tỷ lệ quy định trong các trường hợp phải đảm bảo giá đất không được thấp hơn đơn giá đất ở tối thiểu đã quy định trên địa bàn tỉnh.
d) Trong quá trình xác định vị trí đất theo các tuyến đường nhánh hoặc hẻm cụt, khả năng sinh lợi kém hoặc cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ thì được tính giảm giá 30% so với đơn giá quy định cho vị trí đó.
III. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
- Đất tại vị trí mặt tiền: Là đất thuộc thửa có mặt tiền, hoặc tiếp giáp thửa mặt tiền nhưng cùng chủ sử dụng đất với thửa đất có mặt tiền.
- Thửa đất có mặt tiền: Là thửa đất có ít nhất 01 cạnh tiếp giáp với trục giao thông đường bộ hoặc đường thủy.
- Đất tiếp giáp: Là đất thuộc thửa đất có ít nhất 01 cạnh tiếp giáp, hoặc thuộc thửa đất tiếp giáp với thửa đất có một cạnh tiếp giáp nhưng cùng chủ sử dụng đất với thửa đất đó.
- Đất liền kề: Là đất thuộc thửa đất có một cạnh tiếp giáp, có điều kiện tự nhiên và kết cấu hạ tầng như nhau.
- Độ rộng mặt đường của các loại đường nhựa, đường bê tông là bề rộng được trải nhựa, lót đan, hay tráng bêtông (không bao gồm lề đường).
B. BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT
I. NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP
Việc xác định giá đất căn cứ theo khu vực và vị trí đất.
Trong tất cả các trường hợp xác định giá đất nông nghiệp không được cộng thêm các khoản chi phí đào đắp khác biến tướng giá đất, (trừ những trường hợp đất nuôi trồng thủy sản, nuôi tôm kết hợp trồng lúa hoặc đất chuyển đổi cơ cấu sang nuôi tôm được nhà nước cho phép).
Bảng giá đất chuyên trồng lúa áp dụng cho những khu vực chuyên trồng lúa 2 vụ, 3 vụ ổn định và không trồng xen canh với các loại hình sử dụng khác.
Giá các loại đất nông nghiệp được xác định theo thời hạn quy định tại Điều 125 và Điều 126, Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013.
1. Bảng giá đất trồng cây lâu năm
Đơn vị tính: Đồng/m2
|
Khu vực |
Giá đất năm 2014 |
Giá đất năm 2015 |
||||
|
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
Vị trí 3 |
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
Vị trí 3 |
|
|
Các phường, xã thuộc TP. Bạc Liêu |
50.000 |
45.000 |
40.000 |
60.000 |
50.000 |
45.000 |
|
Các xã, thị trấn thuộc các huyện |
45.000 |
40.000 |
35.000 |
55.000 |
45.000 |
40.000 |
2. Bảng giá đất trồng cây hàng năm
a) Đất trồng cây hàng năm khác
Đơn vị tính: Đồng/m2
|
Khu vực |
Giá đất năm 2014 |
Giá đất năm 2015 |
||||
|
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
Vị trí 3 |
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
Vị trí 3 |
|
|
Các phường, xã thuộc TP. Bạc Liêu |
45.000 |
40.000 |
35.000 |
55.000 |
45.000 |
40.000 |
|
Các xã, thị trấn (vùng ngọt) |
40.000 |
35.000 |
30.000 |
50.000 |
40.000 |
35.000 |
|
Các xã, thị trấn (vùng mặn) |
35.000 |
30.000 |
25.000 |
45.000 |
35.000 |
30.000 |
b) Đất trồng lúa
Đơn vị tính: Đồng/m2
|
Khu vực |
Giá đất năm 2014 |
Giá đất năm 2015 |
||||
|
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
Vị trí 3 |
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
Vị trí 3 |
|
|
Các phường, xã thuộc TP. Bạc Liêu |
42.000 |
37.000 |
32.000 |
57.000 |
47.000 |
42.000 |
|
Các huyện: Giá Rai, Vĩnh Lợi, Phước Long, Hồng Dân, Hòa Bình, Đông Hải |
52.000 |
42.000 |
37.000 |
|||
3. Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản
Đơn vị tính: Đồng/m2
|
Khu vực |
Giá đất năm 2014 |
Giá đất năm 2015 |
||||
|
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
Vị trí 3 |
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
Vị trí 3 |
|
|
Các phường thành phố Bạc Liêu |
32.000 |
27.000 |
22.000 |
40.000 |
30.000 |
25.000 |
|
Các xã thuộc thành phố Bạc Liêu |
26.000 |
22.000 |
18.000 |
35.000 |
25.000 |
20.000 |
|
Các xã, thị trấn thuộc các huyện |
26.000 |
22.000 |
18.000 |
35.000 |
25.000 |
20.000 |
4. Bảng giá đất làm muối (áp dụng chung toàn tỉnh)
Đơn vị tính: Đồng/m2
|
Loại đất |
Giá đất năm 2014 |
Giá đất năm 2015 |
||||
|
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
Vị trí 3 |
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
Vị trí 3 |
|
|
Đất làm muối |
30.000 |
25.000 |
20.000 |
40.000 |
30.000 |
25.000 |
5. Bảng giá đất lâm nghiệp (áp dụng chung toàn tỉnh)
Đơn vị tính: Đồng/m2
|
Loại đất |
Giá đất năm 2014 |
Giá đất năm 2015 |
||||
|
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
Vị trí 3 |
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
Vị trí 3 |
|
|
Đất rừng sản xuất |
22.000 |
18.000 |
16.000 |
30.000 |
25.000 |
20.000 |
|
Đất rừng đặc dụng |
18.000 |
16.000 |
14.000 |
25.000 |
20.000 |
18.000 |
|
Đất rừng phòng hộ |
16.000 |
14.000 |
12.000 |
23.000 |
18.000 |
16.000 |
6. Giá đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư
Đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư, trong địa giới hành chính phường được quy định tại Khoản 3, Điều 11, Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.
Giá đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư, trong địa giới hành chính phường bằng 1,5 lần giá đất cùng loại đất có vị trí và khu vực tương đương.
II. NHÓM ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP
Giá các loại đất phi nông nghiệp được xác định theo thời hạn quy định tại Điều 125 và Điều 126, Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013.
1. Bảng giá đất ở tại nông thôn
Đất ở tại nông thôn là đất ở phân tán tại các vùng nông thôn của các huyện, thành phố trong toàn tỉnh.
Trường hợp đất ở khu vực nông thôn có mặt tiền tiếp giáp các tuyến đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện và đường liên xã, liên ấp đã quy định riêng tại các Phụ lục số 01 đến Phụ lục số 07 có mức giá cao hơn, thì áp dụng theo mức giá đã quy định tại các Phụ lục này.
Đơn vị tính: Đồng/m2
|
Xã, thị trấn |
Giá đất năm 2014 |
Giá đất năm 2015 |
||||
|
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
Vị trí 3 |
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
Vị trí 3 |
|
|
Xã thuộc thành phố Bạc Liêu |
300.000 |
250.000 |
200.000 |
320.000 |
270.000 |
220.000 |
|
Xã, thị trấn các huyện |
220.000 |
180.000 |
150.000 |
240.000 |
200.000 |
170.000 |
2. Bảng giá đất ở tại đô thị
Đơn vị tính: Đồng/m2
|
STT |
Thành phố, huyện |
Giá đất năm 2014 |
Giá đất năm 2015 |
||
|
Thấp nhất |
Cao nhất |
Thấp nhất |
Cao nhất |
||
|
1 |
Thành phố Bạc Liêu |
300.000 |
23.400.000 |
320.000 |
25.500.000 |
|
2 |
Huyện Vĩnh Lợi |
220.000 |
4.200.000 |
240.000 |
4.200.000 |
|
3 |
Huyện Hòa Bình |
220.000 |
4.200.000 |
240.000 |
4.400.000 |
|
4 |
Huyện Hồng Dân |
220.000 |
3.500.000 |
240.000 |
3.500.000 |
|
5 |
Huyện Phước Long |
220.000 |
3.500.000 |
240.000 |
3.500.000 |
|
6 |
Huyện Giá Rai |
220.000 |
5.800.000 |
240.000 |
5.800.000 |
|
7 |
Huyện Đông Hải |
220.000 |
3.100.000 |
240.000 |
3.100.000 |
3. Bảng giá đất ở tối thiểu
Đơn vị tính: Đồng/m2
|
Khu vực |
Giá đất ở tối thiểu năm 2014 |
Giá đất ở tối thiểu năm 2015 |
|
|
Thành phố Bạc Liêu |
Phường |
300.000 |
320.000 |
|
Xã |
200.000 |
220.000 |
|
|
Các huyện |
Ấp nội ô thị trấn |
220.000 |
240.000 |
|
Ấp ngoại ô thị trấn và các xã |
150.000 |
170.000 |
|
Trong tất cả các trường hợp khi áp dụng hệ số giảm giá đất theo vị trí như quy định để tính giá đất phi nông nghiệp mà có mức giá đất tính ra nhỏ hơn mức giá tối thiểu này, thì tính bằng mức giá đất ở tối thiểu.
4. Giá đất sản xuất kinh doanh, phi nông nghiệp (không bao gồm đất ở):
- Đất sản xuất kinh doanh, phi nông nghiệp tại nông thôn tính bằng 60% giá đất ở liền kề có vị trí tương đương tại nông thôn, nhưng không thấp hơn giá tối thiểu và không vượt quá khung giá đất theo quy định.
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị tính bằng 60% giá đất ở liền kề tại đô thị, nhưng không thấp hơn giá tối thiểu và không vượt quá khung giá đất theo quy định.
5. Giá đất thương mại, dịch vụ (không bao gồm đất ở):
- Đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn tính bằng 80% giá đất ở liền kề có vị trí tương đương tại nông thôn, nhưng không thấp hơn giá tối thiểu và không vượt quá khung giá đất theo quy định.
- Đất thương mại, dịch vụ tại đô thị tính bằng 80% giá đất ở liền kề tại đô thị, nhưng không thấp hơn giá tối thiểu và không vượt quá khung giá đất theo quy định.
6. Căn cứ mức giá cụ thể đã quy định đối với giá các loại đất liền kề để xác định giá cho các loại đất sau, cụ thể:
a) Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật) thì căn cứ giá đất ở liền kề, nếu không có đất ở liền kề thì căn cứ vào giá đất ở khu vực gần nhất để xác định giá.
b) Đối với đất nghĩa trang, nghĩa địa: Thì căn cứ giá loại đất liền kề để xác định giá; trường hợp liền kề với nhiều loại đất khác nhau, thì căn cứ vào giá của loại đất có mức giá thấp nhất để xác định giá; trường hợp sử dụng vào mục đích kinh doanh thì được xác định theo giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp liền kề, nếu không có đất phi nông nghiệp liền kề thì căn cứ vào giá đất phi nông nghiệp khu vực gần nhất để xác định giá.
c) Đối với đất sông ngòi, kênh rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thì căn cứ giá đất phi nông nghiệp liền kề, nếu không có đất phi nông nghiệp liền kề thì căn cứ vào giá đất phi nông nghiệp khu vực gần nhất để xác định giá.
d) Đối với đất nông nghiệp khác được quy định tại Điểm h, Khoản 1, Điều 10, Luật Đất đai 45/2013/QH, tính bằng mức giá đất nông nghiệp liền kề tương ứng; trường hợp liền kề tương ứng với nhiều loại đất nông nghiệp khác nhau, thì căn cứ vào giá của loại đất có mức giá cao nhất để xác định giá.
PHỤ LỤC 01:BẢNG GIÁ ĐẤT Ở VÀ BẢNG GIÁ ĐẤT Ở CÁC DỰ ÁN KHU DÂN CƯ THÀNH PHỐ BẠC LIÊU - TỈNH BẠC LIÊU
A. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở THÀNH PHỐ BẠC LIÊU - TỈNH BẠC LIÊU NĂM 2015
Đơn vị tính: 1.000đ/m2
|
STT |
Tên đường |
Đoạn đường |
Giá đất |
Giá đất |
|
|
Từ |
Đến |
||||
|
1 |
Phan Ngọc Hiển |
Lê Văn Duyệt |
Hà Huy Tập |
20,000 |
22,000 |
|
Hà Huy Tập |
Trần Phú |
19,000 |
20,000 |
||
|
Trần Phú |
Mai Thanh Thế |
16,000 |
17,500 |
||
|
2 |
Trung tâm Thương mại Bạc Liêu |
Gồm tất cả các tuyến đường phân lô nội bộ đã hoàn thành trong dự án |
20,000 |
22,000 |
|
|
3 |
Hai Bà Trưng |
Nguyễn Huệ |
Trần Phú |
17,000 |
17,000 |
|
Hai Bà Trưng |
Trần Phú |
Lê Văn Duyệt |
23,400 |
25,500 |
|
|
Lê Văn Duyệt |
Lê Lợi |
20,000 |
21,500 |
||
|
Lê Lợi |
Ngô Gia Tự |
14,000 |
14,000 |
||
|
4 |
Hoàng Văn Thụ |
Trần Phú |
Ninh Bình |
20,000 |
22,000 |
|
Ninh Bình |
Lê Lợi |
17,000 |
18,500 |
||
|
Lê Lợi |
Ngô Gia Tự |
15,000 |
15,000 |
||
|
5 |
Hà Huy Tập |
Điện Biên Phủ |
Hai Bà Trưng |
19,000 |
21,000 |
|
Hai Bà Trưng |
Hòa Bình |
17,000 |
18,000 |
||
|
6 |
Lê Văn Duyệt |
Điện Biên Phủ |
Hai Bà Trưng |
18,000 |
20,000 |
|
Hai Bà Trưng |
Hòa Bình |
15,000 |
16,500 |
||
|
7 |
Điện Biên Phủ |
Phòng CSGT đường thủy |
Võ Thị Sáu |
4,000 |
4,500 |
|
Võ Thị Sáu |
Trần Phú |
6,000 |
6,500 |
||
|
Trần Phú |
Lê Hồng Nhi |
9,000 |
9,500 |
||
|
Lê Hồng Nhi |
Lê Lợi |
8,000 |
8,000 |
||
|
Lê Lợi |
Ngô Gia Tự |
6,000 |
6,000 |
||
|
8 |
Mai Thanh Thế |
Điện Biên Phủ |
Hai Bà Trưng |
9,000 |
9,500 |
|
9 |
Phan Đình Phùng |
Hoàng Văn Thụ |
Hòa Bình |
9,000 |
9,500 |
|
10 |
Lê Lợi |
Điện Biên Phủ |
Hòa Bình |
8,000 |
8,000 |
|
Hòa Bình |
Ngô Quang Nhã (sau UBND tỉnh) |
7,500 |
7,500 |
||
|
11 |
Võ Văn Kiệt (Hùng Vương cũ) |
Ngã năm vòng xoay |
Hẻm 4 |
4,000 |
4,000 |
|
Hẻm 4 |
Tôn Đức Thắng |
3,500 |
3,500 |
||
|
Tôn Đức Thắng (Giao Thông cũ) |
Trần Huỳnh |
3,000 |
3,000 |
||
|
12 |
Thủ Khoa Huân |
Điện Biên Phủ |
Hai Bà Trưng |
5,000 |
6,000 |
|
13 |
Minh Diệu |
Điện Biên Phủ |
Hoàng Văn Thụ |
12,000 |
13,000 |
|
14 |
Ninh Bình (Phường 3) |
Điện Biên Phủ |
Hai Bà Trưng |
12,000 |
13,000 |
|
15 |
Trần Văn Thời |
Ngô Gia Tự |
Lê Lợi |
7,000 |
7,500 |
|
Lê Lợi |
Phan Đình Phùng |
3,000 |
3,000 |
||
|
16 |
Lê Hồng Nhi (Đinh Tiên Hoàng cũ) |
Điện Biên Phủ |
Hai Bà Trưng |
4,000 |
4,000 |
|
Hẻm Lê Hồng Nhi nối dài |
Hai Bà Trưng |
Phan Đình Phùng |
2,000 |
2,000 |
|
|
17 |
Ngô Gia Tự |
Hoàng Văn Thụ |
Hòa Bình |
9,000 |
9,500 |
|
18 |
Đường 30/4 |
Lê Văn Duyệt |
Võ Thị Sáu |
14,000 |
14,500 |
|
19 |
Tuyến đường số 2 |
Hai Bà Trưng |
Đường 30/4 |
8,500 |
8,500 |
|
20 |
Lý Thường Kiệt |
Trần Phú |
Phan Đình Phùng |
12,000 |
14,000 |
|
21 |
Bà Triệu |
Nguyễn Huệ |
Trần Phú |
17,000 |
17,500 |
|
Trần Phú |
Lê Văn Duyệt |
14,000 |
14,500 |
||
|
Lê Văn Duyệt |
Ngô Gia Tự |
10,000 |
10,500 |
||
|
22 |
Cách Mạng |
Ngô Gia Tự |
Lê Duẩn (Giao Thông cũ) |
7,500 |
7,500 |
|
Lê Duẩn (Giao Thông cũ) |
Lộc Ninh (Đường Hoàng Diệu B cũ) |
4,500 |
4,500 |
||
|
Lộc Ninh (Đường Hoàng Diệu B cũ) |
Cầu Xáng |
3,000 |
3,000 |
||
|
Cầu Xáng |
Hẻm T32 (đối diện Chùa Sùng Thiện Đường) |
2,000 |
2,000 |
||
|
Hẻm T32 (đối diện Chùa Sùng Thiện Đường) |
Giáp ranh huyện Vĩnh Lợi |
1,500 |
1,500 |
||
|
23 |
Đoàn Thị Điểm |
Nguyễn Huệ |
Sông Bạc Liêu |
4,500 |
4,500 |
|
24 |
Đinh Bộ Lĩnh |
Nguyễn Huệ |
Sông Bạc Liêu |
4,000 |
4,000 |
|
25 |
Nguyễn Huệ |
Điện Biên Phủ |
Hai Bà Trưng |
7,500 |
7,500 |
|
Hai Bà Trưng |
Đoàn Thị Điểm |
8,500 |
8,500 |
||
|
26 |
Đặng Thùy Trâm |
Nguyễn Huệ |
Võ Thị Sáu |
7,300 |
7,500 |
|
27 |
Nguyễn Thị Năm |
Bà Triệu |
Đặng Thùy Trâm |
6,000 |
6,000 |
|
28 |
Hòa Bình |
Võ Thị Sáu |
Hà Huy Tập |
19,000 |
21,000 |
|
Hà Huy Tập |
Ngô Gia Tự |
16,000 |
17,500 |
||
|
Ngã ba Miếu Bà Đen (nhà bác sỹ Trần Hoàng Chiến) |
Lê Duẩn |
900 |
6,000 |
||
|
29 |
Trần Phú |
Điện Biên Phủ (dạ cầu Kim Sơn) |
Hai Bà Trưng |
16,000 |
17,500 |
|
Hai Bà Trưng |
Hòa Bình |
23,400 |
25,500 |
||
|
Hòa Bình |
Trần Huỳnh |
20,000 |
21,000 |
||
|
Trần Huỳnh |
Tôn Đức Thắng |
17,000 |
18,000 |
||
|
Tôn Đức Thắng |
Hết ranh bến xe |
13,000 |
14,000 |
||
|
Hết ranh bến xe |
Hết Trạm 24 (Phòng Cảnh sát Giao thông tỉnh Bạc Liêu) |
9,000 |
9,500 |
||
|
Hết Trạm 24 (Phòng Cảnh sát Giao thông tỉnh Bạc Liêu) |
Ngã năm vòng xoay |
6,500 |
7,000 |
||
|
30 |
Đường vào bến xe (hướng Bắc) |
Trần Phú (QL 1A cũ) |
Hết ranh bến xe |
3,500 |
3,500 |
|
31 |
Đường vào bến xe (hướng Nam) |
Trần Phú (QL 1A cũ) |
Hết ranh bến xe |
3,500 |
3,500 |
|
32 |
Đường 23 - 8 (quốc lộ 1A cũ) |
Trần Phú (ngã ba Xa Cảng) |
Đường Nguyễn Đình Chiểu |
10,000 |
10,000 |
|
Đường Nguyễn Đình Chiểu |
Đường trục chính khu công nghiệp |
7,000 |
7,000 |
||
|
Đường trục chính khu công nghiệp |
Hết ranh Cty Công trình Giao thông |
4,000 |
4,500 |
||
|
Hết ranh Cty Công trình Giao thông |
Cầu Sập (cầu Dần Xây) |
2,500 |
2,500 |
||
|
33 |
Trà Kha - Trà Khứa |
||||
|
Phía Bắc đường 23/8 |
Đường 23/8 (cầu Trà Kha cũ) |
Cầu ông Đực (Trà Khứa) |
3,000 |
3,000 |
|
|
Cầu ông Đực (Trà Khứa) |
Cầu đường tránh QL1A |
2,000 |
2,000 |
||
|
Cầu đường tránh QL1A |
Giáp ranh huyện Vĩnh Lợi |
1,200 |
1,200 |
||
|
Phía Nam đường 23/8 |
Đường 23/8 (cầu Trà Kha cũ) |
Cầu Treo Trà Kha (bến đò cũ) |
3,000 |
3,000 |
|
|
34 |
Đường quốc lộ 1 A |
Ngã năm vòng xoay |
Ngã năm vòng xoay cộng 100m (hướng Sóc Trăng) |
4,000 |
4,000 |
|
Ngã năm vòng xoay cộng 100m (hướng Sóc Trăng) |
Cách ranh Vĩnh Lợi 100m |
3,000 |
3,000 |
||
|
Cách ranh Vĩnh Lợi 100m |
Giáp ranh Vĩnh Lợi |
2,500 |
2,500 |
||
|
35 |
Nguyễn Tất Thành |
Hẻm đối diện cổng sau Công viên Trần Huỳnh |
Hết ranh DA Công viên Trần Huỳnh (Công Nông cũ) |
2,800 |
2,800 |
|
Hết ranh DA Công viên Trần Huỳnh (Công Nông cũ) |
Trần Phú |
4,000 |
4,000 |
||
|
Trần Phú |
Trường TH PT Bạc Liêu |
10,000 |
10,000 |
||
|
36 |
Trần Huỳnh |
Sông Bạc Liêu |
Ngã tư Võ Thị Sáu |
5,000 |
5,500 |
|
Võ Thị Sáu |
Nguyễn Đình Chiểu |
8,000 |
10,000 |
||
|
Nguyễn Đình Chiểu |
Trần Phú |
10,500 |
13,000 |
||
|
Trần Phú |
Lê Duẩn (đường Giao Thông cũ) |
7,500 |
10,000 |
||
|
Lê Duẩn (đường Giao Thông cũ) |
Nguyễn Thái Học (vào DA Địa Ốc) |
6,000 |
8,000 |
||
|
Nguyễn Thái Học (vào DA Địa Ốc) |
Tôn Đức Thắng (DA Nam S. Hậu) |
4,500 |
6,000 |
||
|
Tôn Đức Thắng (DA Nam S. Hậu) |
Nguyễn Chí Thanh (bờ kênh Tlợi) |
3,000 |
4,000 |
||
|
37 |
Nguyễn Thái Học (cặp hông Trường Chính trị) |
Trần Huỳnh |
Đường Cách Mạng |
2,000 |
2,000 |
|
38 |
Bà Huyện Thanh Quan |
Trần Huỳnh (nhà ông Tư Liêm) |
Đường 23 - 8 (QL1A cũ) |
5,000 |
6,000 |
|
39 |
Nguyễn Đình Chiểu |
Trần Huỳnh (trước cổng CVTH) |
Đường 23 - 8 (QL1A cũ) |
6,000 |
7,000 |
|
40 |
Võ Thị Sáu |
Điện Biên Phủ |
Trần Huỳnh |
8,500 |
8,500 |
|
Trần Huỳnh |
Đường 23/8 |
5,500 |
6,000 |
||
|
41 |
Đường vào Nhà máy Toàn Thắng 5 |
Võ Thị Sáu |
Sông Bạc Liêu |
2,500 |
2,500 |
|
42 |
Đường kênh xáng (hẻm bờ sông Bạc Liêu) |
Đoàn Thị Điểm |
Đường vào Nhà máy Toàn Thắng 5 (hẻm Nhà máy Toàn Thắng 5 cũ) |
1,500 |
1,500 |
|
43 |
Hẻm kinh giữa (song song Võ Thị Sáu) |
Đoàn Thị Điểm |
Hẻm ra Võ Thị Sáu (Chùa Tịnh Độ) |
1,500 |
1,500 |
|
44 |
Hoàng Diệu |
Ngô Gia Tự |
Lộc Ninh (Hoàng Diệu B cũ) |
6,000 |
6,500 |
|
Lộc Ninh (Hoàng Diệu B cũ) |
Cuối đường (giáp ranh đường Cách Mạng) |
4,000 |
4,500 |
||
|
45 |
Lộc Ninh (Hoàng Diệu B cũ) |
Cách Mạng |
Hoàng Diệu |
4,000 |
4,500 |
|
46 |
Tôn Đức Thắng |
Trần Phú |
Lê Duẩn (ngã ba Nhà máy Điện) |
6,000 |
7,000 |
|
Lê Duẩn (ngã ba Nhà máy Điện) |
Cầu Tôn Đức Thắng |
4,500 |
5,000 |
||
|
Cầu Tôn Đức Thắng |
Liên tỉnh lộ 38 |
3,000 |
3,000 |
||
|
47 |
Lê Duẩn (Giao Thông cũ) |
Tôn Đức Thắng (Nhà máy Điện) |
Cách Mạng |
5,500 |
6,000 |
|
Cách Mạng |
Hoàng Diệu |
4,000 |
4,000 |
||
|
48 |
Cao Văn Lầu |
Đống Đa (dạ cầu Kim Sơn) |
Thống Nhất |
3,500 |
3,500 |
|
Thống Nhất |
Nguyễn Thị Minh Khai |
6,000 |
6,000 |
||
|
Nguyễn Thị Minh Khai |
Đường vào Tịnh xá Ngọc Liên |
4,000 |
4,000 |
||
|
Đường vào Tịnh xá Ngọc Liên |
Miếu Thần Hoàng |
2,500 |
2,500 |
||
|
Miếu Thần Hoàng |
Trụ sở Bộ đội BP tỉnh |
2,000 |
2,000 |
||
|
Trụ sở Bộ đội BP tỉnh |
Đường vào Tiểu đoàn 1 |
1,800 |
1,800 |
||
|
Đường vào Tiểu đoàn 1 |
Kênh Trường Sơn |
2,100 |
2,100 |
||
|
49 |
Bạch Đằng (Cao Văn Lầu cũ) |
Kênh Trường Sơn |
Đường Hoàng Sa (đê Biển Đông) |
2,000 |
2,000 |
|
50 |
Nguyễn Thị Minh Khai |
||||
|
Khu vực Phường 2, Phường 5 |
Kênh 30/4 |
Phùng Ngọc Liêm |
3,000 |
3,000 |
|
|
Phùng Ngọc Liêm |
Nguyễn Du |
4,000 |
4,000 |
||
|
Nguyễn Du |
Lý Văn Lâm |
3,000 |
3,000 |
||
|
51 |
Đường Cầu Kè P2 |
Kênh 30/4 |
Trường TH Phường 2A (cuối đường bờ Tây kênh 30/4) |
1,000 |
1,000 |
|
52 |
Liên tỉnh lộ 38 |
||||
|
Khu vực Phường 5 |
Cầu Thứ 3 |
Đường Lò Rèn |
1,200 |
1,500 |
|
|
Đường Lò Rèn |
Tôn Đức Thắng |
1,000 |
1,200 |
||
|
Tôn Đức Thắng |
Cầu Rạch Cần Thăng (Nam S. Hậu ) |
1,000 |
|||
|
53 |
Khu vực xã Vĩnh Trạch |
Cầu Rạch Cần Thăng |
Đầu đường đi Xiêm Cáng |
750 |
750 |
|
Đầu đường đi Xiêm Cáng |
Giáp ranh Vĩnh Châu, Sóc Trăng |
600 |
600 |
||
|
54 |
Đống Đa |
Kênh 30/4 |
Lý Văn Lâm |
3,000 |
3,500 |
|
55 |
Nguyễn Du |
Nguyễn Thị Minh Khai |
Đống Đa |
3,000 |
3,500 |
|
56 |
Thống Nhất |
Nguyễn Thị Cầm |
Lý Văn Lâm |
3,500 |
4,000 |
|
57 |
Hồ Thị Kỳ |
Nguyễn Thị Minh Khai |
Đống Đa |
3,000 |
3,500 |
|
58 |
Phạm Ngũ Lão |
Nguyễn Thị Minh Khai |
Đống Đa |
2,500 |
3,000 |
|
59 |
Lý Văn Lâm |
Nguyễn Thị Minh Khai |
Đống Đa |
2,500 |
3,000 |
|
60 |
Lê Thị Hồng Gấm |
Rạch Ông Bổn |
Ngã ba đi Chùa Cô Bảy |
900 |
900 |
|
61 |
Lê Thị Hồng Gấm nối dài |
Ngã ba đi Chùa Cô Bảy |
Cuối đường |
600 |
600 |
|
62 |
Đường hai bên rạch Ông Bổn |
Tính chung cho toàn tuyến |
800 |
800 |
|
|
63 |
Phan Văn Trị |
Cao Văn Lầu |
Lê Thị Cẩm Lệ |
4,000 |
4,500 |
|
64 |
Tô Hiến Thành |
Nguyễn Thị Minh Khai |
Đường Thống Nhất (tên gọi cũ là đường Đống Đa) |
2,500 |
2,500 |
|
65 |
Nguyễn Trung Trực |
Nguyễn Thị Minh Khai |
Đường Thống Nhất (tên gọi cũ là đường Đống Đa) |
2,500 |
2,500 |
|
66 |
Phùng Ngọc Liêm |
Nguyễn Thị Minh Khai |
Đống Đa |
3,000 |
3,500 |
|
67 |
Nguyễn Văn Trỗi |
Nguyễn Thị Minh Khai |
Phan Văn Trị |
3,000 |
3,500 |
|
Phan Văn Trị |
Thống Nhất |
1,700 |
2,000 |
||
|
68 |
Nguyễn Thị Cầm (đường số 1 cũ (Khu Tu Muối cũ) |
Nguyễn Thị Minh Khai |
Đống Đa |
2,500 |
2,500 |
|
69 |
Nguyễn Văn A |
Nguyễn Thị Minh Khai |
Đống Đa |
2,500 |
2,500 |
|
70 |
Lê Thị Cẩm Lệ |
Nguyễn Thị Minh Khai |
Đống Đa |
2,500 |
2,500 |
|
71 |
Trường Sa (đê Biển Đông cũ) |
Cầu Út Đen (cầu Nhà Mát) |
Hết ranh Quán Âm Phật Bà |
1,200 |
1,200 |
|
Hết ranh Quán Âm Phật Bà |
Cách ranh huyện Hòa Bình 200m |
700 |
700 |
||
|
Cách ranh huyện Hòa Bình 200m |
Giáp ranh huyện Hòa Bình |
500 |
500 |
||
|
72 |
Hoàng Sa (đê Biển Đông cũ) |
Cầu Út Đen (cầu Nhà Mát) |
Bạch Đằng |
1,000 |
1,200 |
|
Bạch Đằng |
Giáp ranh xã Hiệp Thành |
1,000 |
1,000 |
||
|
Ranh xã Hiệp Thành |
Ranh Sóc Trăng |
500 |
|||
|
73 |
Lộ Chòm Xoài |
Giáp ranh Hòa Bình (NT ĐHải cũ) |
Cống số 2 |
800 |
800 |
|
Cống số 2 |
Kênh 30/4 |
1,000 |
1,000 |
||
|
74 |
Đường Giồng nhãn |
Kênh 30/4 |
Miếu Cá Ông (Chùa Cá Ông) |
2,000 |
2,000 |
|
Miếu Cá Ông (Chùa Cá Ông) |
Trại Điều dưỡng Tỉnh ủy |
1,500 |
1,300 |
||
|
Trại Điều dưỡng Tỉnh ủy |
Ranh xã Hiệp Thành |
1,300 |
1,000 |
||
|
Ranh xã Hiệp Thành |
HTX Actimia |
1,000 |
700 |
||
|
HTX Actimia |
Qua ngã tư TT xã 200m |
1,300 |
1,000 |
||
|
Qua ngã tư TT xã 200m |
Ranh Vĩnh Châu, Sóc Trăng |
900 |
900 |
||
|
75 |
Bờ bao kênh xáng (phía Đông) |
Cầu Xáng (đường Cách Mạng) |
Vào cống thủy lợi |
1,200 |
1,200 |
|
76 |
Bờ Tây kênh 30/4 |
Đường Kinh Tế Mới - Phường 2 |
Lộ Chòm Xoài (lộ Giồng Nhãn cũ) |
600 |
600 |
|
Đường Kinh Tế Mới - Phường 2 |
Đường Cầu Kè |
500 |
600 |
||
|
77 |
Đường Nội Bộ số 01 |
Đường Bạch Đằng |
Kênh 30/4 |
800 |
800 |
|
78 |
Đường kênh xáng (bờ sông BL -CM) |
Kênh Cầu Kè |
Cầu treo Trà Kha |
800 |
800 |
|
Cầu treo Trà Kha |
Giáp ranh Vĩnh Lợi |
600 |
600 |
||
|
79 |
Hẻm bờ sông Bạc Liêu - Cà Mau |
Đoàn Thị Điểm (Phường 3) |
Hẻm Chùa Tịnh Độ |
700 |
700 |
|
80 |
Hẻm bờ kênh Cầu Sập - Ngan Dừa |
Cầu Sập (Phường 8) |
Cống Cầu Sập (Phường 8) |
700 |
700 |
|
81 |
Đường Trà Văn |
Đầu lộ ngã 5 vòng xoay |
30m đầu |
2,500 |
2,500 |
|
60m tiếp theo |
1,500 |
1,500 |
|||
|
300m tiếp theo |
1,000 |
1,000 |
|||
|
Đoạn còn lại |
700 |
700 |
|||
|
82 |
Đường Lò Rèn |
Lộ Giồng Nhãn |
Giáp ranh Phường 5 |
650 |
650 |
|
Giáp ranh Phường 5 |
Liên tỉnh lộ 38 |
900 |
900 |
||
|
83 |
Đường Kinh Tế Mới Phường 2 |
Bờ Tây kênh 30/4 |
Giáp ranh Hòa Bình |
500 |
500 |
|
84 |
Đường Trà Kha B (Phường 8) |
Cầu treo Trà Kha |
Miếu Ông Bổn |
700 |
800 |
|
Miếu Ông Bổn |
Chùa Khánh Long An |
500 |
600 |
||
|
85 |
Đường ra Chùa Xiêm Cáng |
Liên tỉnh lộ 38 |
Chùa Xiêm Cáng |
700 |
600 |
|
86 |
Đường VT2 |
Cầu Vĩnh An (liên tỉnh lộ 38) |
Cầu ông Ghịch |
600 |
500 |
|
Cầu ông Ghịch |
Giáp ranh VTĐ |
500 |
400 |
||
|
Giáp ranh VTĐ |
Cách đường Giồng Nhãn 200m |
500 |
400 |
||
|
Cách đường Giồng Nhãn 200m |
Đường Giồng Nhãn |
600 |
500 |
||
|
87 |
Đường VT2 (đoạn tỉnh lộ 38) |
Cầu Vĩnh An (liên tỉnh lộ 38) |
Sông Bạc Liêu |
500 |
500 |
|
88 |
Đường VTĐ2 |
Kênh Rạch Cần Thăng |
Đường đi từ liên tỉnh lộ 38 đi Chùa Xiêm Cáng |
400 |
400 |
|
89 |
Đường nhánh song song kênh Rạch Thăng |
Đường ngọn Rạch Thăng |
Kênh ông Nô |
800 |
800 |
|
Kênh ông Nô |
Giáp ranh xã Hiệp Thành |
600 |
600 |
||
|
90 |
Hẻm Chùa Tam Sơn |
Cầu Rạch Cần Thăng |
Cuối đường |
800 |
800 |
|
91 |
Đường Trà Uôl |
Đường vào Trạm Vật lý Địa cầu (đường số 11 DA bến xe) |
Ranh Phường 8 |
500 |
500 |
|
Đầu đường Trà Uôl |
Giáp ranh thị trấn Châu Hưng - VL |
400 |
400 |
||
|
92 |
Các đoạn hẻm bờ sông Bạc Liêu - Cà Mau |
Trần Huỳnh (giáp Phường 3) |
Cầu treo Trà Kha |
800 |
800 |
|
Cầu treo Trà Kha |
Cầu Dần Xây |
700 |
700 |
||
|
93 |
Chùa Khơmer |
Cầu Chùa Khơmer |
Giáp ranh Phường 7 |
800 |
800 |
|
94 |
Đường Tân Tạo |
||||
|
Phía Bắc đường tránh thành phố |
Cách đường tránh thành phố 30m |
Giáp ranh huyện Vĩnh Lợi |
600 |
600 |
|
|
95 |
Đường Dần Xây (Trà Kha B) |
Vàm Dần Xây |
Giáp ranh Phường 2 |
500 |
500 |
|
96 |
Tuyến lộ nhà kho |
Đường Cao Văn Lầu |
Đường đê Lò Rèn |
500 |
500 |
|
Đường đê Lò Rèn |
Giáp ranh xã Vĩnh Trạch Đông |
300 |
300 |
||
|
97 |
Tuyến lộ Du lịch sinh thái |
Đường Giồng Nhãn |
Đường VT2 |
600 |
500 |
|
98 |
Đường cầu Thào Lạng ra sông Bạc Liêu |
Từ cầu Thào Lạng (liên tỉnh lộ 38) |
Đến sông Bạc Liêu |
300 |
330 |
|
99 |
Đường đi Xóm Làng An Trạch Đông |
Từ liên tỉnh lộ 38 |
Đến cầu Xóm Làng An Trạch Đông |
300 |
330 |
|
100 |
Đường đi ấp Thào Lạng và Bờ Xáng |
Từ liên tỉnh lộ 38 |
Trường Tiểu học Vĩnh Trạch |
450 |
450 |
|
Trường Tiểu học Vĩnh Trạch |
Sông Bạc Liêu |
450 |
350 |
||
|
101 |
Đường đi Chùa Kim Cấu |
Từ liên tỉnh lộ 38 |
Chùa Kim Cấu |
500 |
500 |
|
102 |
Đường đi ấp Công Điền và |
Từ cầu Tư Cái |
Đến lộ An Trạch Đông (lộ Xóm Làng) |
300 |
330 |
|
103 |
Lộ Giồng Nhãn (giáp ranh Sóc Trăng) |
Đường Giồng Nhãn |
Hoàng Sa (đê Biển Đông) |
600 |
500 |
|
104 |
Đường Giồng Me |
Kênh 30/4 |
Vào 500m |
700 |
700 |
|
Đoạn còn lại |
Giáp ranh huyện Vĩnh Lợi |
400 |
400 |
||
|
105 |
Đường Bà Chủ |
Nguyễn Thị Minh Khai |
Đường vào Tịnh xá Ngọc Liên |
800 |
800 |
|
106 |
Lộ Trà Khứa |
Cầu Đúc |
Giáp ranh huyện Vĩnh Lợi |
700 |
700 |
|
107 |
Đường vào Khu dân cư Phường 2 |
Nguyễn Thị Minh Khai |
Kênh Hở |
2,500 |
4,000 |
|
108 |
Đường tránh quốc lộ 1A |
Ngã năm vòng xoay |
Đường Trà Uôl |
1,000 |
1,000 |
|
Đường Trà Uôl (giáp ranh giữa P.7 và P.8) |
Cầu Dần Xây |
800 |
800 |
||
|
109 |
Đường số 4 (tạm gọi) |
Đường Giồng Me |
Đường Kinh Tế Mới |
400 |
400 |
|
110 |
Đường Tập Đoàn 1 (tạm gọi ) |
Kênh số 4 |
Lộ bờ Tây |
400 |
400 |
|
111 |
Đường Bộ Đội (tạm gọi ) |
Kênh số 4 |
Lộ bờ Tây |
400 |
400 |
|
112 |
Đường vào Sân chim |
1500 |
900 |
||
|
113 |
Lộ Giồng Nhãn (đường 997B - trước UBND xã VTĐ) |
Lộ Giồng Nhãn |
Hoàng Sa (đê Biển Đông) |
700 |
700 |
|
114 |
Đường dọc theo 2 bên kênh Hở (P2) |
Kênh 30/4 |
Cao Văn Lầu |
1,500 |
|
|
115 |
Đường dọc theo kênh Hở (P5) |
Cao Văn Lầu |
Hết đường nhựa |
1,200 |
|
HĐND TỈNH BẠC LIÊU
(XEM TIẾP CÔNG BÁO SỐ 02)
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.