Nghị quyết này quy định định mức phân bổ kinh phí ngân sách nhà nước cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, áp dụng cho các cấp Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân từ tỉnh đến xã. Các nghị quyết, quyết định mới hoặc thay thế có mức kinh phí cao hơn so với sửa đổi, bổ sung.
Đối tượng áp dụng
Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân từ tỉnh đến xã trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Các điểm cốt lõi
- Cấp tỉnh: 10.000.000 đồng/văn bản nghị quyết quy phạm pháp luật mới hoặc thay thế, 8.000.000 đồng/văn bản nghị quyết sửa đổi, bổ sung
- Cấp huyện: 8.000.000 đồng/văn bản nghị quyết quy phạm pháp luật mới hoặc thay thế, 6.400.000 đồng/văn bản nghị quyết sửa đổi, bổ sung
- Cấp xã: 6.000.000 đồng/văn bản nghị quyết quy phạm pháp luật mới hoặc thay thế, 4.800.000 đồng/văn bản nghị quyết sửa đổi, bổ sung
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
- Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng lên, có thể gây áp lực tài chính cho các cấp Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.
❓ Câu hỏi thường gặp
Cấp tỉnh được phân bổ bao nhiêu kinh phí cho mỗi văn bản nghị quyết quy phạm pháp luật mới?
Cấp tỉnh được phân bổ 10.000.000 đồng/văn bản nghị quyết quy phạm pháp luật mới.
Nghị quyết này áp dụng cho cấp nào trong hệ thống chính quyền địa phương?
Nghị quyết này áp dụng cho các cấp Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân từ tỉnh đến xã trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Cấp huyện được phân bổ bao nhiêu kinh phí cho mỗi văn bản nghị quyết quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung?
Cấp huyện được phân bổ 6.400.000 đồng/văn bản nghị quyết quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 28 tháng 7 năm 2017.
Các cơ quan nào được giao giám sát việc thực hiện Nghị quyết này?
Chức năng giám sát được giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ Đại biểu hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ SÁU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Thông tư số: 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật;
Xét Tờ trình số: 38/TTr-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định định mức phân bổ kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, như sau:
1. Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân ban hành mới hoặc thay thế:
a) Cấp tỉnh: 10.000.000 đồng/văn bản.
b) Cấp huyện: 8.000.000 đồng/văn bản.
c) Cấp xã: 6.000.000 đồng/văn bản.
2. Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân ban hành sửa đổi, bổ sung:
a) Cấp tỉnh: 8.000.000 đồng/văn bản.
b) Cấp huyện: 6.400.000 đồng/văn bản.
c) Cấp xã: 4.800.000 đồng/văn bản.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ Đại biểu hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khóa IX, kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 18 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 28 tháng 7 năm 2017./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.