Nghị quyết số 17/2017/NQ-HĐND Quy định một số mức chi kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2017 - 2020 trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Nghị quyết này quy định các mức chi kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Nghệ An, áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý và sử dụng nguồn kinh phí. Mức hỗ trợ tối đa khác nhau tùy theo loại dự án và khu vực.

Số hiệu17/2017/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhNghệ An
Người kýNguyễn Xuân Sơn — Chủ tịch
Cập nhật14/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành20/12/2017
Ngày áp dụng30/12/2017
Ngày hết hiệu lực23/08/2021
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định các mức chi kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Nghệ An, áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý và sử dụng nguồn kinh phí. Mức hỗ trợ tối đa khác nhau tùy theo loại dự án và khu vực.

Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng và thụ hưởng nguồn kinh phí sự nghiệp của ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Các điểm cốt lõi

  • Đối với dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo: Mức hỗ trợ tối đa từ 300 đến 500 triệu đồng/dự án, tùy theo cấp triển khai và khu vực.
  • Hỗ trợ các dự án phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế: Mức hỗ trợ tối đa 5.000 triệu đồng/dự án.
  • Chi xây dựng và quản lý dự án: Tối đa 5% tổng kinh phí thực hiện dự án và không quá 10% mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho dự án.
  • Hỗ trợ hộ gia đình tham gia dự án: Hộ nghèo tối đa 15 triệu đồng/hộ/dự án, hộ cận nghèo tối đa 14 triệu đồng/hộ/dự án, hộ mới thoát nghèo tối đa 13 triệu đồng/hộ/dự án.
  • Hỗ trợ phương tiện nghe - xem: Mức hỗ trợ từ 6.000.000 đến 7.500.000 đồng/01 bộ thiết bị/01 hộ nghèo, tùy theo khu vực.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí sự nghiệp để giảm nghèo bền vững, hỗ trợ trực tiếp cho người dân và doanh nghiệp.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho ngân sách địa phương nếu nguồn kinh phí không được quản lý chặt chẽ.
  • Những đối tượng hưởng lợi: Người dân thuộc hộ nghèo, cận nghèo, mới thoát nghèo; các dự án phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức hỗ trợ tối đa cho dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo là bao nhiêu?

Mức hỗ trợ tối đa từ 300 đến 500 triệu đồng/dự án, tùy theo cấp triển khai và khu vực.

Hỗ trợ kinh phí cho hộ gia đình tham gia dự án như thế nào?

Hộ nghèo được hỗ trợ tối đa 15 triệu đồng/hộ/dự án, hộ cận nghèo tối đa 14 triệu đồng/hộ/dự án, hộ mới thoát nghèo tối đa 13 triệu đồng/hộ/dự án.

Mức chi xây dựng và quản lý dự án là bao nhiêu?

Tối đa 5% tổng kinh phí thực hiện dự án và không quá 10% mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho dự án.

Hỗ trợ phương tiện nghe - xem như thế nào?

Mức hỗ trợ từ 6.000.000 đến 7.500.000 đồng/01 bộ thiết bị/01 hộ nghèo, tùy theo khu vực.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 30 tháng 12 năm 2017.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT 

Quy định một số mức chi kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vữn giai đoạn 2017 - 2020 trên địa bàn tỉnh Nghệ An

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 5

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2016 ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia (sau đây viết tắt là CTMTQG); số 48/2016/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2016 ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách địa phương thực hiện CTMTQG Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Thông tư số 15/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện CTMTQG Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Thông tư số 06/2017/TT-BTTTT ngày 02 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Hướng dẫn thực hiện Dự án truyền thông và giảm nghèo về thông tin thuộc CTMTQG Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Thông tư số 18/2017/TT-BNNPTNT ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo thuộc CTMTQG Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020;

Xét Tờ trình số 1975/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định một số mức chi kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước để làm căn cứ triển khai các dự án, chương trình thuộc CTMTQG Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2017 - 2020 trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng và thụ hưởng nguồn kinh phí sự nghiệp của ngân sách nhà nước thực hiện CTMTQG Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2017 - 2020 trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 2. Mức chi

1. Hỗ trợ các dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo

a) Dự án trên địa bàn huyện nghèo, các xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 30a, các xã đặc biệt khó khăn và thôn đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển:

- Đối với dự án do cấp tỉnh triển khai: tối đa 500 triệu đồng/dự án;

- Đối với dự án cấp huyện triển khai: tối đa 400 triệu đồng/dự án;

- Đối với dự án cấp xã triển khai: tối đa 300 triệu đồng/dự án;

Mức kinh phí hỗ trợ nêu trên không bao gồm kinh phí hỗ trợ mua vacxin tiêm phòng chống dịch trên gia súc, gia cầm.

b) Dự án trên địa bàn các xã ngoài Chương trình 30a, Chương trình 135:

- Đối với dự án do cấp tỉnh triển khai: tối đa 400 triệu đồng/dự án;

- Đối với dự án do cấp huyện triển khai: tối đa 350 triệu đồng/dự án;

- Đối với dự án cấp xã triển khai: tối đa 300 triệu đồng/dự án.

Mức kinh phí hỗ trợ nêu trên không bao gồm kinh phí hỗ trợ mua vacxin tiêm phòng chống dịch trên gia súc, gia cầm.

c) Chi xây dựng và nhân rộng mô hình tạo việc làm công thông qua đầu tư các công trình hạ tầng quy mô nhỏ ở thôn bản; mô hình sản xuất nông, lâm kết hợp tạo việc làm cho người nghèo gắn với trồng và bảo vệ rừng; mô hình giảm thiểu rủi ro thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu.

Căn cứ tình hình, đặc điểm cụ thể của từng địa phương và nguồn kinh phí được phân bổ, giao Ủy ban nhân dân tỉnh dự kiến loại mô hình, quy mô mô hình, thời gian triển khai, số người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo tham gia mô hình trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến để triển khai thực hiện.

2. Hỗ trợ các dự án phát triển sản xuất, đa dạng hoá sinh kế

Mức hỗ trợ dự án: tối đa 5.000 triệu đồng/dự án.

3. Mức chi xây dựng và quản lý dự án

Tối đa 5% tổng kinh phí thực hiện dự án và không quá 10% mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho dự án.

4. Mức hỗ trợ đối với các hộ gia đình tham gia dự án

a) Hộ nghèo: tối đa 15 triệu đồng/hộ/dự án.

b) Hộ cận nghèo: tối đa 14 triệu đồng/hộ/dự án.

c) Hộ mới thoát nghèo: tối đa 13 triệu đồng/hộ/dự án.

5. Mức hỗ trợ dự án hỗ trợ phát triển ngành nghề và dịch vụ

a) Hỗ trợ hộ gia đình trong thuê, mua, sửa chữa nhà xưởng, máy móc thiết bị, công cụ, vật tư sản xuất: mức hỗ trợ tối đa theo quy định tại Khoản 4 Điều này.

b) Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã liên kết với người nghèo trong phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề, chế biến, tiêu thụ sản phẩm: tối đa 300 triệu đồng/doanh nghiệp, hợp tác xã/dự án.

6. Hỗ trợ phương tiện nghe - xem

a) Loại phương tiện nghe - xem

- Ti vi màu cỡ 32 inch, thiết bị thu tín hiệu truyền hình vệ tinh và cáp nối từ thiết bị thu đến ti vi.

- Radio.

Đảm bảo phù hợp với quy chuẩn quốc gia theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và truyền thông.

b) Hình thức hỗ trợ: chủ đầu tư cấp phát trực tiếp cho người dân.

c) Mức hỗ trợ

- Mức hỗ trợ phương tiện xem:

+ Đối với khu vực chưa có sóng truyền hình mặt đất: Mức hỗ trợ 01 bộ thiết bị: tối đa 7.500.000 đồng/01 bộ thiết bị/01 hộ nghèo (bao gồm cả hoạt động lắp đặt, hướng dẫn sử dụng tại địa bàn dân cư);

+ Đối với khu vực có sóng truyền hình mặt đất: mức hỗ trợ 01 bộ thiết bị: tối đa 6.000.000 đồng/01 bộ thiết bị/01 hộ nghèo (bao gồm cả hoạt động lắp đặt, hướng dẫn sử dụng tại địa bàn dân cư).

- Mức hỗ trợ phương tiện nghe: tối đa 700.000đồng/01 radio/01 hộ nghèo.

7. Chi công tác quản lý về giảm nghèo ở cấp xã

a) Đối với các xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 30a, các xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển: ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa 10 triệu đồng/xã/năm.

b) Đối với các xã ngoài Chương trình 30a, Chương trình 135 và xã bãi ngang ven biển được phân bổ kinh phí thực hiện các dự án trong năm: ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa 7 triệu đồng/xã/năm.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVII, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 20 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 30 tháng 12 năm 2017./.

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 5
15/2017/TT-BTC Thông tư số 15/2017/TT-BTC Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 Hết hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Hết hiệu lực
Bị bãi bỏ bởi 1
17/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 17/2017/NQ-HĐND Quy định một số mức chi kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2017 - 2020 trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.