Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND Quy chế quản lý và khai thác công trình kè trên địa bàn tỉnh An Giang

Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND của UBND tỉnh An Giang ban hành Quy chế quản lý và khai thác công trình kè trên địa bàn tỉnh, áp dụng từ ngày 8 tháng 5 năm 2017. Quyết định này dựa trên nhiều văn bản pháp luật khác nhau về quản lý công trình thủy lợi và đê điều.

문서 번호17/2017/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관An Giang
서명자Lâm Quang Thi — Phó Chủ tịch
업데이트15. 07. 2026
산업Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
분야Thủy Lợi
발행일24. 04. 2017
발효일08. 05. 2017
효력 만료일15. 01. 2019
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND của UBND tỉnh An Giang ban hành Quy chế quản lý và khai thác công trình kè trên địa bàn tỉnh, áp dụng từ ngày 8 tháng 5 năm 2017. Quyết định này dựa trên nhiều văn bản pháp luật khác nhau về quản lý công trình thủy lợi và đê điều.

적용 범위

Các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến quản lý và khai thác công trình kè trên địa bàn tỉnh An Giang.

핵심 사항

  • Cá nhân/tổ chức → được phép xây dựng, sửa chữa hoặc khai thác công trình kè phải tuân thủ các quy định về an toàn, bảo vệ môi trường và không gây sạt lở bờ sông/bờ biển (Điều 1)
  • Cơ quan quản lý → có trách nhiệm giám sát, kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý và khai thác công trình kè (Điều 1)
  • Chủ đầu tư công trình kè → phải tuân thủ các quy định về năng lực, điều kiện để tham gia quản lý, khai thác công trình thủy lợi (Điều 1)

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giảm nguy cơ sạt lở bờ sông/bờ biển, bảo vệ môi trường và tài nguyên nước.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng công trình kè.

❓ 자주 묻는 질문

Ai được phép xây dựng công trình kè?

Cá nhân/tổ chức phải tuân thủ các quy định về năng lực và điều kiện để tham gia quản lý, khai thác công trình thủy lợi (Điều 1).

Vi phạm quy định về quản lý công trình kè sẽ bị xử phạt như thế nào?

Các vi phạm sẽ bị xử phạt theo Nghị định số 139/2013/NĐ-CP và Nghị định số 121/2013/NĐ-CP (Điều 1).

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 8 tháng 5 năm 2017 (Điều 2).

Các cơ quan quản lý cần thực hiện những trách nhiệm gì theo Quyết định?

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này (Điều 3).

Quyết định này dựa trên những văn bản pháp luật nào?

Quyết định này dựa trên Luật Tổ chức Chính quyền địa phương, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Luật Đê điều, Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, Nghị định số 143/2003/NĐ-CP, Nghị định số 67/2012/NĐ-CP, Nghị định số 113/2007/NĐ-CP, Nghị định số 72/2007/NĐ-CP, Thông tư số 45/2009/TT-BNNPTNT, Thông tư số 65/2009/TT-BNNPTNT, Quyết định số 01/2011/QĐ-TTg, Thông tư số 40/2011/TT-BNNPTNT và Nghị định số 139/2013/NĐ-CP (Điều 1).

전문

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy chế quản lý và khai thác công trình kè
trên địa bàn tỉnh An Giang

_______________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đê điều số 79/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Pháp lệnh số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04 tháng 4 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;

Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP và Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ, về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;

Căn cứ Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều;

Căn cứ Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về việc quản lý an toàn đập;

Căn cứ Thông tư số 45/2009/TT-BNNPTNT ngày 24/7/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn lập và phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi;

Căn cứ Thông tư số 65/2009/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 10 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi;

Căn cứ Quyết định số 01/2011/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế xử lý sạt lở bờ sông, bờ biển;

Căn cứ Thông tư số 40/2011/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 5 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc quy định năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, khai thác công trình thủy lợi;

Căn cứ Nghị định số 139/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, phòng, chống lụt, bão;

Căn cứ Nghị định số 121/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, kinh doanh bất động sản, khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật, quản lý phát triển nhà và công sở;

Căn cứ Quyết định số 03/2015/QĐ-UBND ngày 28/01/2015 của UBND tỉnh ban hành quy định về việc quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh An Giang;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 60 /TTr-SNNPTNT ngày 31 tháng 3  năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và khai thác công trình kè trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 5 năm 2017.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 15
139/2013/NĐ-CP Nghị định số 139/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều; phòng, chống lụt, bão 만료됨 143/2003/NĐ-CP Nghị định số 143/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi 만료됨 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 만료됨 72/2007/NĐ-CP Nghị định số 72/2007/NĐ-CP Về quản lý an toàn đập 만료됨 121/2013/NĐ-CP Nghị định số 121/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở 만료됨 40/2011/TT-BNNPTNT Thông tư số 40/2011/TT-BNNPTNT Quy định năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi 만료됨 65/2009/TT-BNNPTNT Thông tư số 65/2009/TT-BNNPTNT Hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi 만료됨 67/2012/NĐ-CP Nghị định số 67/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi 발효 중 113/2007/NĐ-CP Nghị định số 113/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều 발효 중 32/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 32/2001/PL-UBTVQH10 Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi 만료됨 79/2006/QH11 Luật Đê điều số 79/2006/QH11 발효 중 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 만료됨 45/2009/TT-BNNPTNT Thông tư số 45/2009/TT-BNNPTNT Hướng dẫn lập và phê duyệt Phương án bảo vệ công trình thuỷ lợi 만료됨
17/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND Quy chế quản lý và khai thác công trình kè trên địa bàn tỉnh An Giang
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.