Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Quyết định áp dụng cho chủ đầu tư xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ và các cơ quan cấp phép xây dựng. Mức lệ phí được quy định cụ thể với nhiều trường hợp khác nhau.
적용 범위
Chủ đầu tư xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ; các cơ quan cấp phép xây dựng; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân liên quan đến việc thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
핵심 사항
- Chủ đầu tư xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ → phải nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng với mức 150.000 đồng/giấy phép cho công trình và dự án; 75.000 đồng/giấy phép cho nhà ở riêng lẻ.
- Cơ quan cấp phép xây dựng → thu lệ phí theo từng lần phát sinh, nộp 100% vào ngân sách nhà nước.
- Chủ đầu tư xin cấp giấy phép xây dựng mới công trình và dự án → phải nộp 150.000 đồng/giấy phép.
- Chủ đầu tư xin cấp giấy phép xây dựng mới, sửa chữa cải tạo hoặc di dời nhà ở riêng lẻ → phải nộp 75.000 đồng/giấy phép.
- Chủ đầu tư điều chỉnh giấy phép xây dựng → phải nộp 50.000 đồng/lần.
- Chủ đầu tư xin gia hạn hoặc cấp lại giấy phép xây dựng → phải nộp 15.000 đồng/lần.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Người dân và doanh nghiệp sẽ chịu gánh nặng về chi phí lệ phí khi thực hiện thủ tục cấp giấy phép xây dựng.
- Tuy nhiên, các hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật và những đối tượng khác được miễn lệ phí, giảm bớt gánh nặng tài chính.
❓ 자주 묻는 질문
Mức lệ phí cấp giấy phép xây dựng mới công trình và dự án là bao nhiêu?
Mức lệ phí là 150.000 đồng/giấy phép.
Chủ đầu tư nhà ở riêng lẻ cần nộp mức lệ phí nào khi xin cấp giấy phép xây dựng?
Chủ đầu tư nhà ở riêng lẻ cần nộp 75.000 đồng/giấy phép.
Cơ quan thu lệ phí có phải nộp lệ phí vào ngân sách nhà nước không?
Có, cơ quan thu lệ phí phải nộp 100% lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.
Chủ đầu tư cần nộp lệ phí khi điều chỉnh giấy phép xây dựng?
Đúng vậy, chủ đầu tư cần nộp 50.000 đồng/lần khi điều chỉnh giấy phép xây dựng.
Có đối tượng nào được miễn lệ phí cấp giấy phép xây dựng không?
Có, các hộ nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ; người có công với cách mạng và đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được miễn lệ phí.
전문
TỈNH QUẢNG NGÃI
QUYẾT ĐỊNH
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý
lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng ngãi
___________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 22/2017/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1076/TTr-SXD ngày 18 tháng 4 năm 2017, ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 39/BC-STP ngày 13 tháng 02 năm 2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
a) Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
b) Đối tượng áp dụng
- Đối tượng nộp lệ phí: Chủ đầu tư xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng
- Đối tượng thu phí: Các cơ quan cấp phép xây dựng.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Đối tượng được miễn lệ phí
a) Hộ nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ; người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
b) Các hộ gia đình, cá nhân xin cấp giấy phép xây dựng có thời hạn do ảnh hưởng của quy hoạch; hộ gia đình, cá nhân thuộc diện tái định cư do bị ảnh hưởng giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh.
3. Mức thu lệ phí
|
TT |
Nội dung |
Mức thu |
|
1 |
Cấp giấy phép xây dựng mới công trình và dự án, sửa chữa cải tạo hoặc di dời công trình |
150.000 đồng/giấy phép |
|
2 |
Cấp giấy phép xây dựng mới, sửa chữa cải tạo hoặc di dời nhà ở riêng lẻ, kể cả giấy phép xây dựng có thời hạn nhà ở riêng lẻ |
75.000 đồng/giấy phép |
|
3 |
Điều chỉnh giấy phép xây dựng |
50.000 đồng/lần |
|
4 |
Gia hạn hoặc cấp lại giấy phép xây dựng |
15.000 đồng/lần |
4. Thu, nộp và quản lý lệ phí
- Người nộp lệ phí thực hiện nộp lệ phí theo từng lần phát sinh.
- Cơ quan thu lệ phí nộp 100% lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05/5/2017.
Quyết định này thay thế Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND ngày 10/01/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc Quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở ban ngành tỉnh; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
CHỦ TỊCH
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.