Nghị quyết này quy định giá dịch vụ giáo dục, đào tạo (học phí) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum cho năm học 2019-2020, áp dụng cho các cấp học từ mầm non đến giáo dục nghề nghiệp công lập. Các mức học phí được xác định theo vùng và nhóm ngành, với sự phân biệt giữa các vùng khác nhau trong tỉnh.
적용 범위
Các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân tại tỉnh Kon Tum, bao gồm: giáo dục mầm non, phổ thông công lập, giáo dục thường xuyên và giáo dục nghề nghiệp công lập.
핵심 사항
- Đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên: Các mức học phí được quy định theo vùng (Vùng 1, Vùng 2, Vùng 3) và cấp học. Vùng 1 có mức học phí cao nhất, Vùng 3 thấp nhất.
- Đối với giáo dục nghề nghiệp công lập: Mức học phí được xác định cho các chương trình đào tạo trung cấp, cao đẳng, bao gồm cả đào tạo theo tín chỉ và mô-đun. Học phí học lại là 50% hoặc 80% của mức học phí đào tạo chính.
- Nghị quyết này áp dụng cho năm học 2019-2020 tại tỉnh Kon Tum, với các mức học phí cụ thể được nêu rõ trong bảng giá.
- Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện và giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
- Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 28 tháng 7 năm 2019.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo quyền tiếp cận giáo dục cho học sinh, đặc biệt là ở các vùng khó khăn.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho phụ huynh và học sinh ở các vùng có mức học phí cao hơn.
- Học sinh từ các vùng khác nhau sẽ phải trả mức học phí khác nhau, tạo ra sự bất bình đẳng trong việc tiếp cận giáo dục.
❓ 자주 묻는 질문
Các mức học phí cụ thể là bao nhiêu?
Mức học phí cho mầm non từ 52.000 đồng đến 25.000 đồng, trung học cơ sở từ 40.000 đồng đến 19.000 đồng và trung học phổ thông từ 52.000 đồng đến 25.000 đồng (đồng/học sinh/tháng).
Các mức học phí áp dụng cho giáo dục nghề nghiệp công lập là như thế nào?
Mức học phí cho giáo dục nghề nghiệp công lập từ 1.000 đồng đến 595.000 đồng (thousand đồng/tháng/sinh viên), tùy theo nhóm ngành và trình độ đào tạo.
Nghị quyết này áp dụng cho năm học nào?
Nghị quyết này áp dụng cho năm học 2019-2020.
Có mức học phí cụ thể cho giáo dục thường xuyên không?
Các cơ sở giáo dục thường xuyên được áp dụng mức giá dịch vụ (học phí) tương đương với mức học phí của các trường phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn.
Nếu học lại, học phí sẽ như thế nào?
Học phí học lại là 50% hoặc 80% của mức học phí đào tạo chính, tùy theo hình thức đào tạo (theo tín chỉ, mô-đun).
전문
NGHỊ QUYẾT
Quy định giá dịch vụ giáo dục, đào tạo (học phí)
thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum năm học 2019-2020
______________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
KHÓA XI KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 177/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021;
Căn cứ Nghị định số 145/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ;
Xét Tờ trình số 51/TTr-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về giá dịch vụ giáo dục, đào tạo (học phí) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum năm học 2019-2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định giá dịch vụ giáo dục, đào tạo thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum năm học 2019-2020
1. Đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập
Đơn vị: đồng/học sinh/tháng
|
TT |
Cấp học |
Vùng và giá dịch vụ (học phí) |
||
|
Vùng 1 |
Vùng 2 |
Vùng 3 |
||
|
1 |
Mầm non |
52.000 |
30.000 |
25.000 |
|
2 |
Trung học cơ sở |
40.000 |
23.000 |
19.000 |
|
3 |
Trung học phổ thông |
52.000 |
30.000 |
25.000 |
Trong đó:
- Vùng 1: Gồm 6 phường: Quyết Thắng, Thắng Lợi, Thống Nhất, Quang Trung, Duy Tân, Trường Chinh của thành phố Kon Tum.
- Vùng 2: Gồm 4 phường của thành phố Kon Tum (Ngô Mây, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi) và 6 thị trấn thuộc 6 huyện: Đăk Hà, Đăk Tô, Ngọc Hồi, Đăk Glei, Sa Thầy, Kon Rẫy (trừ các thôn đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành).
- Vùng 3: Các xã còn lại và các thôn đặc biệt khó khăn của vùng 2.
2. Đối với giáo dục thường xuyên: Các cơ sở giáo dục thường xuyên được áp dụng mức giá dịch vụ (học phí) tương đương với mức học phí của các trường phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn (theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định số 86/2015/NĐ-CP).
3. Đối với giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý
a) Chương trình đào tạo đại trà trình độ đào tạo trung cấp, cao đẳng tại các cơ sở giáo dục công lập chưa tự đảm bảo kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư:
Đơn vị: 1.000 đồng/tháng/sinh viên
|
NHÓM NGÀNH, NGHỀ |
Trung cấp |
Cao đẳng |
|---|---|---|
|
1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản |
385 |
440 |
|
2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch |
440 |
505 |
|
3. Y dược |
530 |
595 |
b) Đối với mức giá dịch vụ (học phí) đào tạo tính theo tín chỉ, mô-đun: Được xác định theo quy định tại khoản 9 Điều 5 Nghị định số 86/2015/NĐ-CP.
c) Mức giá dịch vụ (học phí) học lại: Mỗi tín chỉ, mô-đun học lại bằng 50% học phí đào tạo tính theo tín chỉ, mô-đun. Riêng đào tạo nghề bằng 80% giá dịch vụ (học phí) đào tạo tính theo tín chỉ, mô-đun.
d) Đối với đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên: Mức giá dịch vụ (học phí) giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo phương thức giáo dục thường xuyên áp dụng mức không vượt quá 150% mức thu học phí so với hệ đào tạo chính quy tương ứng cùng trình độ đào tạo, nhóm ngành, chuyên ngành và nghề đào tạo theo chương trình đào tạo đại trà tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp chưa thực hiện tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư. Học phí đối với các chương trình đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn khác được áp dụng mức thu theo sự thỏa thuận chi phí giữa cơ sở giáo dục và người học (theo quy định tại khoản 8 Điều 5 Nghị định số 86/2015/NĐ-CP).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum Khóa XI Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 28 tháng 7 năm 2019./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.