Nghị quyết số 17/2020/NQ-HĐND Quy định mức tiền thưởng cho các tập thể, cá nhân đạt thành tích cao khi tham gia các cuộc liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng cấp tỉnh, cấp khu vực và toàn quốc do ngành văn hóa, thể thao và du lịch tổ chức

Nghị quyết này quy định mức tiền thưởng cho các tập thể và cá nhân đạt thành tích cao khi tham gia các cuộc liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng cấp tỉnh, cấp khu vực và toàn quốc do ngành văn hóa, thể thao và du lịch tổ chức. Mức thưởng được quy định dựa trên giải thưởng đạt được, với mức thưởng tối đa lên đến 5 lần mức lương cơ sở cho các giải cao nhất.

문서 번호17/2020/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Vĩnh Long
서명자Bùi Văn Nghiêm — Chủ tịch
업데이트11. 07. 2026
산업Văn Hóa Thể Thao Và Du Lịch
분야Chưa Phân Loại
발행일11. 12. 2020
발효일21. 12. 2020
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định mức tiền thưởng cho các tập thể và cá nhân đạt thành tích cao khi tham gia các cuộc liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng cấp tỉnh, cấp khu vực và toàn quốc do ngành văn hóa, thể thao và du lịch tổ chức. Mức thưởng được quy định dựa trên giải thưởng đạt được, với mức thưởng tối đa lên đến 5 lần mức lương cơ sở cho các giải cao nhất.

적용 범위

Tập thể và cá nhân đạt thành tích cao khi tham gia các cuộc liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng cấp tỉnh, cấp khu vực và toàn quốc do ngành văn hóa, thể thao và du lịch tổ chức; Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long.

핵심 사항

  • Tập thể và cá nhân đạt huy chương vàng, giải I được thưởng 5 lần mức lương cơ sở khi tham gia các cuộc liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng cấp toàn quốc
  • Tập thể và cá nhân đạt huy chương bạc, giải II được thưởng 4 lần mức lương cơ sở khi tham gia các cuộc liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng cấp toàn quốc
  • Giải tập thể (chương trình) Giải A hoặc giải I cấp tỉnh được thưởng 3 lần mức lương cơ sở; Giải B hoặc giải II được thưởng 2 lần mức lương cơ sở
  • Giải cá nhân, tiết mục Giải A hoặc giải I cấp tỉnh được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở; Giải B hoặc giải II được thưởng 1 lần mức lương cơ sở
  • Từ nguồn ngân sách nhà nước cấp tỉnh, huyện để thực hiện khen thưởng

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Động viên tinh thần và khuyến khích người dân tham gia các cuộc thi văn nghệ quần chúng, góp phần phát triển văn hóa - thể thao địa phương.
  • Tạo cơ hội cho các cá nhân và tập thể được thưởng một mức tiền cụ thể dựa trên thành tích đạt được.

❓ 자주 묻는 질문

Mức thưởng tối đa là bao nhiêu?

Mức thưởng tối đa là 5 lần mức lương cơ sở cho các giải cao nhất, khi tham gia các cuộc liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng cấp toàn quốc.

Tập thể nào được hưởng chế độ này?

Tập thể và cá nhân đạt thành tích cao (đạt huy chương vàng, giải I) khi tham gia các cuộc liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng cấp tỉnh, cấp khu vực và toàn quốc do ngành văn hóa, thể thao và du lịch tổ chức.

Mức thưởng cụ thể là bao nhiêu?

Giải tập thể (chương trình) Giải A hoặc giải I được thưởng 5 lần mức lương cơ sở; Giải B hoặc giải II được thưởng 4 lần mức lương cơ sở. Giải cá nhân, tiết mục Giải A hoặc giải I được thưởng 3,5 lần mức lương cơ sở; Giải B hoặc giải II được thưởng 3 lần mức lương cơ sở.

Nguồn kinh phí từ đâu?

Từ nguồn ngân sách nhà nước cấp tỉnh, huyện.

전문

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 17/2020/NQ-HĐND
Vĩnh Long, ngày 11 tháng 12 năm 2020

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức tiền thưởng cho các tập thể, cá nhân đạt thành tích cao

khi tham gia các cuộc liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng cấp tỉnh,

cấp khu vực và toàn quốc do ngành văn hóa, thể thao và du lịch tổ chức

________________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

KIIÓA IX, KỲ HỌP THỨ 20

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Thông tư số 09/2016/TT-BVHTTDL, ngày 14 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về tổ chức thi, liên hoan văn nghệ quần chúng.

Xét Tờ trình số 174/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức tiền thưởng cho các tập thể, cá nhân đạt thành tích cao khi tham gia các cuộc liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng cấp tỉnh, cấp khu vực và toàn quốc do ngành văn hóa, thể thao và du lịch tổ chức; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - xã hội, Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức tiền thưởng cho các tập thể và cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long đạt thành tích cao (đạt huy chương vàng, huy chương bạc, giải I, giải II, giải A, giải B) khi tham gia các cuộc liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng cấp tỉnh, cấp khu vực và toàn quốc do ngành văn hóa, thể thao và du lịch tổ chức (khen thưởng sau khi đã được giải thưởng).

2. Đối tượng áp dụng

a) Tập thể và cá nhân đạt thành tích cao (đạt huy chương vàng, huy chương bạc, giải I, giải II, giải A, giải B) khi tham gia các cuộc liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng cấp tỉnh, cấp khu vực và toàn quốc do ngành văn hóa, thế thao và du lịch tổ chức;

b) Tập thể hoặc cá nhân thực hiện quản lý nhà nước thực hiện Nghị quyết này.

Điều 2. Quy định mức tiền thưởng cho các tập thể, cá nhân đạt thành tích cao khi tham gia các cuộc liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng cấp tỉnh, cấp khu vực và toàn quốc do ngành văn hóa, thể thao và du lịch tổ chức

1. Đối với liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng cấp tỉnh (do cấp huyện thưởng)

a) Giải tập thể (chương trình) Giải A hoặc giải I: 3,0 lần mức lương cơ sở. Giải B hoặc giải II: 2,0 lần mức lương cơ sở.

b) Giải cá nhân, tiết mục Giải A hoặc giải I: 1,5 lần mức lương cơ sở. Giải B hoặc giải II: 1,0 lần mức lương cơ sở.

2. Đối với liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng cấp khu vực (do cấp tỉnh thưởng)

a) Giải tập thể (chương trình)

Giải A, giải I hoặc huy chương vàng: 4,0 lần mức lương cơ sở.

Giải B, giải II hoặc huy chương bạc: 3,0 lần mức lương cơ sở.

b) Giải cá nhân, giải tiết mục

Giải A, giải I hoặc huy chương vàng: 2,5 lần mức lương cơ sở.

Giải B, giải II hoặc huy chương bạc: 2,0 lần mức lương cơ sở.

3. Đối với liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng cấp toàn quốc (do cấp tỉnh thưởng)

a) Giải tập thể (chương trình)

Giải A, giải I hoặc huy chương vàng: 5,0 lần mức lương cơ sở.

Giải B, giải II hoặc huy chương bạc: 4,0 lần mức lương cơ sở.

b) Giải cá nhân, giải tiết mục

Giải A, giải I hoặc huy chương vàng: 3,5 lần mức lương cơ sở.

Giải B, giải II hoặc huy chương bạc: 3,0 lần mức lương cơ sở.

Điều 3. Kinh phí thực hiện

Từ nguồn ngân sách nhà nước cấp tỉnh, huyện.

Điều 4. Trình tự, thủ tục đề nghị khen thưởng

Áp dụng khen thưởng theo thủ tục đơn giản tại Điều 85 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Đề nghị ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. 

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khóa IX, kỳ họp thứ 20 thông qua ngày 09 tháng 11 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 21 tháng 12 năm 2020./.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Bùi Văn Nghiêm

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗