Quyết định số 17/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh quy định tiêu chuẩn và định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan nhà nước, Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động và không áp dụng cho các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị thuộc trung ương quản lý đóng trên địa bàn tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư.
适用范围
Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập, Ban Quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Tĩnh.
要点
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị được quy định tiêu chuẩn và định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, nhu cầu sử dụng và khả năng nguồn kinh phí.
- Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ nhiệm vụ đặc thù tại cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh, huyện, xã được quy định chi tiết trong Phụ lục kèm theo Quyết định này.
- Trường hợp phát sinh nhu cầu trang bị thêm máy móc, thiết bị chuyên dùng ngoài quy định, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan để rà soát, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
- Kho bạc Nhà nước tỉnh thực hiện kiểm soát chi và thanh toán khi các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện mua sắm theo quy định của pháp luật.
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày 14 tháng 6 năm 2020.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giúp các cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý và sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng một cách hiệu quả, tiết kiệm.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về chi phí cho các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư.
❓ 常见问题
Cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và tương đương; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này áp dụng cho những đối tượng nào?
Quyết định này áp dụng cho các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập, Ban Quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Tĩnh.
Tiêu chuẩn và định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng được quy định như thế nào?
Tiêu chuẩn và định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ nhiệm vụ đặc thù tại cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh, huyện, xã được quy định chi tiết trong Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Cơ quan nào thực hiện kiểm soát chi và thanh toán khi các cơ quan, tổ chức, đơn vị mua sắm máy móc, thiết bị?
Kho bạc Nhà nước tỉnh thực hiện kiểm soát chi và thanh toán khi các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện mua sắm theo quy định của pháp luật.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 6 năm 2020.
全文
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
|
| Số: 17/2020/QĐ-UBND | Hà Tĩnh, ngày 04 tháng 6 năm 2020 |
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng (chủng loại, số lượng) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Tĩnh.
2. Máy móc, thiết bị chuyên dùng được quy định tại Quyết định này là máy móc, thiết bị đủ tiêu chuẩn tài sản cố định theo quy định của chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị. Không bao gồm máy móc, thiết bị trang bị tại các phòng phục vụ hoạt động chung; máy móc, thiết bị gắn với nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng và các máy móc, thiết bị khác phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
3. Những nội dung liên quan đến tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2017 của
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập, Ban Quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Tĩnh (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị);
2. Quyết định này không áp dụng đối với các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, các đơn vị thuộc trung ương quản lý đóng trên địa bàn tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư.
Điều 3. Phân loại máy móc, thiết bị chuyên dùng
Máy móc, thiết bị chuyên dùng bao gồm:
1. Máy móc, thiết bị có chủng loại như máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến nhưng yêu cầu cao hơn về tính năng, dung lượng, cấu hình.
2. Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ nhiệm vụ đặc thù của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có tính phổ biến, bao gồm:
a) Hệ thống âm thanh, ánh sáng và máy móc, thiết bị khác trang bị tại Hội trường lớn (từ 100 chỗ ngồi trở lên);
b) Máy móc, thiết bị thuộc hệ thống máy chủ, mạng máy tính, hội nghị trực tuyến, camera giám sát;
c) Máy scan tài liệu; máy chiếu, màn chiếu;
d) Máy phát điện; bộ lưu điện;
đ) Ti vi; bảng led điện tử.
3. Máy móc, thiết bị chuyên dùng khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Điều 4. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng
1. Đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng quy định tại Khoản 1, 2 Điều 3 Quyết định này: Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao, đầu tư, mua sắm, điều chuyển, thuê theo quy định của pháp luật quyết định việc trang bị phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, tính chất công việc, nhu cầu sử dụng và khả năng nguồn kinh phí được phép sử dụng, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
2. Đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng quy định tại Khoản 3 Điều 3 Quyết định này:
a) Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ nhiệm vụ đặc thù tại cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh được quy định chi tiết tại Phụ lục số I kèm theo Quyết định này.
b) Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ nhiệm vụ đặc thù tại cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện được quy định chi tiết tại Phụ lục số II kèm theo Quyết định này.
c) Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ nhiệm vụ đặc thù tại cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp xã được quy định chi tiết tại Phụ lục số III kèm theo Quyết định này.
d) Trường hợp phát sinh nhu cầu trang bị thêm máy móc, thiết bị chuyên dùng để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị ngoài quy định tại các Điểm a, b, c Khoản này, giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan có trách nhiệm rà soát, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Căn cứ vào hoạt động cụ thể của mỗi cơ quan, tổ chức, đơn vị; dự toán ngân sách được duyệt hàng năm và tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng quy định tại Quyết định này, cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao, đầu tư, mua sắm, điều chuyển, thuê theo quy định của pháp luật quyết định việc trang bị phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, tính chất công việc, nhu cầu sử dụng và khả năng nguồn kinh phí được phép sử dụng, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
2. Kho bạc Nhà nước tỉnh căn cứ tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng quy định tại Quyết định này thực hiện kiểm soát chi và thanh toán khi các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện mua sắm theo quy định của pháp luật.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để phối hợp xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 6 năm 2020.
2. Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và tương đương; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trần Tiến Hưng
|
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。