Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND Tiếp tục thực hiện và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 57/2017/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh áp dụng cho năm học 2021-2022 trên địa bàn tỉnh

Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh quy định mức học phí cho giáo dục đại trà cấp mầm non và phổ thông công lập, cũng như mức học phí cho các trình độ đào tạo từ đại học đến tiến sĩ trong năm học 2021-2022. Văn bản này áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

文号17/2021/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Hà Tĩnh
签署人Hoàng Trung Dũng — Chủ tịch
更新10/07/2026
行业Giáo Dục Và Đào Tạo
领域Chưa Phân Loại
发布日期17/07/2021
生效日期01/08/2021
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh quy định mức học phí cho giáo dục đại trà cấp mầm non và phổ thông công lập, cũng như mức học phí cho các trình độ đào tạo từ đại học đến tiến sĩ trong năm học 2021-2022. Văn bản này áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

适用范围

Các cơ sở giáo dục công lập và sinh viên, học sinh đang theo học tại các trường thuộc địa phận tỉnh Hà Tĩnh.

要点

  • là các đơn vị hành chính cấp xã và cơ sở giáo dục công lập → được áp dụng mức thu học phí tương ứng với vùng mà đơn vị đó nằm
  • Học sinh, sinh viên mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông → phải đóng học phí theo quy định: 30-120.000 đồng/tháng/học sinh; 690-1.430.000 đồng/tháng/sinh viên
  • Sinh viên trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp → phải đóng học phí theo mức quy định: 780-1.430.000 đồng/tháng/sinh viên; 690-1.000.000 đồng/tháng/sinh viên
  • Sinh viên trình độ tiến sỹ, thạc sỹ → học phí được xác định bằng mức học phí quy định nhân hệ số: 1,5 cho thạc sỹ và 2,5 cho tiến sỹ
  • Ủy ban nhân dân tỉnh → chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực là việc quy định cụ thể mức học phí giúp đảm bảo quyền lợi của học sinh, sinh viên và các cơ sở giáo dục công lập trong việc thu học phí.
  • Tác động tiêu cực có thể là gánh nặng tài chính đối với một số gia đình khi mức học phí tăng so với năm trước.

❓ 常见问题

Mức học phí cho mầm non, trung học cơ sở và trung học phổ thông trong năm học 2021-2022 là bao nhiêu?

Mức học phí cho mầm non từ 30.000 đồng đến 120.000 đồng/tháng/học sinh; trung học cơ sở từ 35.000 đồng đến 80.000 đồng/tháng/học sinh; trung học phổ thông từ 40.000 đồng đến 110.000 đồng/tháng/học sinh, tùy thuộc vào vùng.

Học phí cho các trình độ đại học, cao đẳng và trung cấp trong năm học 2021-2022 là bao nhiêu?

Đối với trình độ đại học: từ 980.000 đồng đến 1.430.000 đồng/tháng/sinh viên; cao đẳng: từ 780.000 đồng đến 1.140.000 đồng/tháng/sinh viên; trung cấp: từ 690.000 đồng đến 1.000.000 đồng/tháng/sinh viên, tùy theo khối ngành và chuyên ngành đào tạo.

Học phí cho các trình độ tiến sỹ, thạc sỹ năm học 2021-2022 được xác định như thế nào?

Học phí cho thạc sỹ là 1.5 lần mức học phí quy định tại khoản 1 Điều này; học phí cho tiến sỹ là 2.5 lần mức học phí quy định tại khoản 1 Điều này.

Ai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết?

Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 8 năm 2021.

全文

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 17/2021/NQ-HĐND
Hà Tĩnh, ngày 17 tháng 7 năm 2021

NGHỊ QUYẾT

Tiếp tục thực hiện và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 57/2017/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh áp dụng cho năm học 2021-2022 trên địa bàn tỉnh
___________ 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

KHOÁ XVIII, KỲ HỌP THỨ 2

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 15/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giáo dục nghề nghiệp;

Xét Tờ trình số 240/TTr-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thông qua Nghị quyết Tiếp tục thực hiện và sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 57/2017/NQ-HĐND của HĐND tỉnh áp dụng cho năm học 2021-2022 trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thống nhất của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 57/2017/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh áp dụng cho năm học 2021-2022 trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 57/2017/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Sửa đổi Điều 1 như sau:

Điều 1. Mức học phí đối với các chương trình giáo dục đại trà cấp học mầm non và giáo dục phổ thông công lập năm học 2021-2022:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/học sinh

TT

Ngành học, cấp học

Vùng 1

Vùng 2

Vùng 3

1

Mầm non

30

50

120

2

Trung học cơ sở

35

45

80

3

Trung học phổ thông

40

70

110

Trong đó:

1. Vùng 1 gồm: Các xã miền núi theo quy định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc.

2. Vùng 2 gồm: Các xã không phải miền núi, các thị trấn miền núi, thị trấn Đồng Lộc của huyện Can Lộc, thị trấn Thiên Cầm của huyện Cẩm Xuyên và các phường của thị xã Kỳ Anh (trừ phường Hưng Trí).

3. Vùng 3 gồm: Các phường và thị trấn còn lại.

Đối với đơn vị hành chính cấp xã thực hiện sắp xếp theo Nghị quyết số 819/NQ-UBTVQH14 ngày 21/11/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thì mức thu học phí áp dụng như mức thu tại thời điểm trước khi sáp nhập.

Điểm trường của cơ sở giáo dục được đặt ở xã, phường, thị trấn thuộc vùng nào nêu trên đây thì áp dụng mức thu học phí tương ứng với quy định cụ thể tại vùng đó”.

2. Sửa đổi khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 2 như sau:

“1. Trình độ đại học

                                        Đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/sinh viên

Khối ngành, chuyên ngành đào tạo

Năm học 2021-2022

1. Nông, lâm, thủy sản

980

2. Khoa học, xã hội, kinh tế, luật

980

3. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch

1.170

4. Y dược

1.430

2. Trình độ cao đẳng

                                                Đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/sinh viên

Khối ngành, chuyên ngành đào tạo

Năm học 2021-2022

1. Nông, lâm, thủy sản

780

2. Khoa học, xã hội, kinh tế, luật

780

3. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch

940

4. Y dược

1.140

3. Trình độ trung cấp

                                                Đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/sinh viên

Khối ngành, chuyên ngành đào tạo

Năm học 2021-2022

1. Nông, lâm, thủy sản

690

2. Khoa học, xã hội, kinh tế, luật

690

3. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch

820

4. Y dược

1.000

4. Trình độ tiến sỹ, thạc sỹ: Mức thu học phí năm học 2021-2022 được xác định bằng mức học phí quy định tại khoản 1 Điều này nhân (x) hệ số sau đây:

Trình độ đào tạo

Hệ số so với đại học

1. Đào tạo thạc sỹ

1,5

2. Đào tạo tiến sỹ

2,5

Điều 3. Tổ chức thực hiện

 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh khóa XVIII, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2021./.

 

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Ban Công tác đại biểu UBTVQH;

- Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Chính phủ, Website Chính phủ;

- Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Cục kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;

- Kiểm toán Nhà nước khu vực II;

- TTr Tỉnh uỷ, TTr HĐND;

- UBND tỉnh, UBMTTQ tỉnh;

- Đại biểu Quốc hội Đoàn Hà Tĩnh;

- Đại biểu HĐND tỉnh;

- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;

- TTr HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã;

- Trung tâm Công báo - Tin học VP UBND tỉnh;

- Lưu: VT, TH.

CHỦ TỊCH

 

(đã ký)

     Hoàng Trung Dũng

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗