Quyết định số 17/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên Quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Quyết định số 17/2021/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Quyết định này quy định chi tiết mức giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ cho các loại công trình nhà chung cư và nhà từ 6 tầng trở lên, khung chịu lực bê tông cốt thép.

文号17/2021/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Thái Nguyên
签署人Trịnh Việt Hùng — Chủ tịch
更新10/07/2026
行业Tài Chính
领域Chưa Phân Loại
发布日期01/04/2021
生效日期10/04/2021
失效日期01/01/2024
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định số 17/2021/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Quyết định này quy định chi tiết mức giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ cho các loại công trình nhà chung cư và nhà từ 6 tầng trở lên, khung chịu lực bê tông cốt thép.

适用范围

Các tổ chức, cá nhân có hoạt động mua bán, chuyển nhượng nhà thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

要点

  • Tổng hợp giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ cho công trình là nhà chung cư từ 31 tầng đến 50 tầng (Điều 1, Khoản 1)
  • Bổ sung giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ cho công trình là nhà từ 6 tầng trở lên, khung chịu lực bê tông cốt thép, tường bao xây gạch, mái bằng bê tông cốt thép (Điều 1, Khoản 2)
  • Sửa đổi giá xây dựng mới đối với nhà xây thô có hoàn thiện mặt ngoài (chưa hoàn thiện bên trong) là 65% giá xây dựng nhà ở mới (Điều 1, Khoản 3)
  • Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2021 (Điều 2)

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo công bằng trong việc tính lệ phí trước bạ, tránh tình trạng mất cân đối giữa các loại nhà.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho người dân và doanh nghiệp khi cần xác định giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ.

❓ 常见问题

Giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ đối với công trình là nhà chung cư từ 31 tầng đến 50 tầng được quy định như thế nào?

Giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ cho công trình là nhà chung cư từ 31 tầng đến 45 tầng sẽ lần lượt bằng 1,2, 1,3 và 1,35 lần giá xây dựng mới nhà chung cư từ 26 tầng đến 30 tầng (Điều 1, Khoản 1).

Giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ đối với công trình là nhà từ 6 tầng trở lên, khung chịu lực bê tông cốt thép, tường bao xây gạch, mái bằng bê tông cốt thép được quy định như thế nào?

Giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ cho công trình này sẽ được tính theo giá xây dựng mới nhà chung cư từ 6 tầng trở lên (Điều 1, Khoản 2).

Giá xây dựng mới đối với nhà xây thô có hoàn thiện mặt ngoài được quy định như thế nào?

Giá xây dựng mới đối với nhà xây thô có hoàn thiện mặt ngoài (chưa hoàn thiện bên trong) sẽ bằng 65% giá xây dựng nhà ở mới (Điều 1, Khoản 3).

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2021 (Điều 2).

Các tổ chức, cá nhân cần làm gì để tuân thủ Quyết định này?

Các tổ chức, cá nhân có hoạt động mua bán, chuyển nhượng nhà thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên phải tuân thủ quy định về giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ theo Quyết định số 17/2021/QĐ-UBND (Điều 3).

全文

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND

ngày 20 tháng 4 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

__________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012 và các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Nghị định số 20/2019/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 20/2019/TT-BTC ngày 09 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên Quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

1. Bổ sung giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ đối với công trình là nhà chung cư tại Số thứ tự I Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, cụ thể như sau:

 

STT

Loại công trình

Đơn vị tính

Đơn giá

7

Từ 31 tầng đến 35 tầng

Đồng/m2 sàn

Tính bằng 1,2 lần giá xây dựng mới nhà chung cư từ 26 tầng đến 30 tầng.

8

Từ 36 tầng đến 40 tầng

Đồng/m2 sàn

Tính bằng 1,3 lần giá xây dựng mới nhà chung cư từ 26 tầng đến 30 tầng.

9

Từ 41 tầng đến 45 tầng

Đồng/m2 sàn

Tính bằng 1,35 lần giá xây dựng mới nhà chung cư từ 26 tầng đến 30 tầng.

10

Từ 46 tầng đến 50 tầng

Đồng/m2 sàn

Tính bằng 1,45 lần giá xây dựng mới nhà chung cư từ 26 tầng đến 30 tầng.

2. Bổ sung giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ đối với công trình là nhà từ 6 tầng trở lên, khung chịu lực bê tông cốt thép, tường bao xây gạch, mái bằng bê tông cốt thép (lợp mái nếu có) tại Số thứ tự II Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, cụ thể như sau:

 

STT

Loại công trình

Đơn vị tính

Đơn giá

 

1a

Nhà từ 6 tầng trở lên, khung chịu lực bê tông cốt thép, tường bao xây gạch, mái bằng bê tông cốt thép (lợp mái nếu có)

 

Đồng/m2 sàn

Tính theo giá xây dựng mới nhà chung cư quy định tại Số thứ tự I (số thứ tự 2 đến 10)

3. Bổ sung khoản 3 Điều 1 Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên Quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, cụ thể như sau:

“3. Giá xây dựng mới đối với nhà xây thô có hoàn thiện mặt ngoài (chưa hoàn thiện bên trong) bằng 65% giá xây dựng nhà ở mới.”

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2021.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và các tổ chức, cá nhân có hoạt động mua bán, chuyển nhượng nhà thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 1
被其替代 1
17/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên Quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。