Quyết định số 17/2021/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Quyết định này quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển khi khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Mức thu được áp dụng cho các hoạt động như nhận chìm, làm cảng biển, xây dựng công trình nổi, nuôi trồng thủy sản, và khai thác năng lượng tái tạo, với mức 20.000 đồng/m3 đến 7.500.000 đồng/ha/năm.

문서 번호17/2021/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Vĩnh Long
서명자Trần Ngọc Tam — Chủ tịch
업데이트10. 07. 2026
산업Tài Chính
분야Ngân Sách Nhà Nước
발행일26. 05. 2021
발효일10. 06. 2021
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định này quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển khi khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Mức thu được áp dụng cho các hoạt động như nhận chìm, làm cảng biển, xây dựng công trình nổi, nuôi trồng thủy sản, và khai thác năng lượng tái tạo, với mức 20.000 đồng/m3 đến 7.500.000 đồng/ha/năm.

적용 범위

Cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc giao khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

핵심 사항

  • Tổ chức, cá nhân được phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển phải nộp tiền sử dụng khu vực biển với mức 20.000 đồng/m3 cho hoạt động nhận chìm và từ 7.500.000 đến 7.500.000 đồng/ha/năm cho các hoạt động khác.
  • Nếu không có quy định cụ thể, mức thu tiền sử dụng khu vực biển là 7.500.000 đồng/ha/năm.
  • Quyết định này áp dụng cho các hoạt động như nhận chìm, làm cảng biển, xây dựng công trình nổi, nuôi trồng thủy sản, và khai thác năng lượng tái tạo.
  • Mức thu tiền sử dụng khu vực biển có hiệu lực 5 năm kể từ ngày 10/6/2021.
  • Quyết định này thay thế Quyết định số 34/2020/QĐ-UBND.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tạo cơ sở pháp lý cho việc thu tiền sử dụng khu vực biển, đảm bảo nguồn tài chính cho quản lý và bảo vệ môi trường biển.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác, sử dụng tài nguyên biển.

❓ 자주 묻는 질문

Mức thu tiền sử dụng khu vực biển là bao nhiêu?

Mức thu từ 20.000 đồng/m3 cho hoạt động nhận chìm đến 7.500.000 đồng/ha/năm cho các hoạt động khác.

Quyết định này áp dụng cho những hoạt động nào?

Áp dụng cho các hoạt động như nhận chìm, làm cảng biển, xây dựng công trình nổi, nuôi trồng thủy sản, và khai thác năng lượng tái tạo.

Mức thu tiền sử dụng khu vực biển có thay đổi không?

Không, mức thu tiền sử dụng khu vực biển được quy định cụ thể trong Quyết định này và áp dụng cho 5 năm.

Quyết định này khi nào có hiệu lực?

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10/6/2021.

Quyết định này thay thế quyết định nào?

Thay thế Quyết định số 34/2020/QĐ-UBND về việc quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2020.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 17/2021/QĐ-UBND
Bến Tre, ngày 26 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển để khai thác,

sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Bến Tre

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Biển Việt Nam ngày 21 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1540/TTr-STC ngày 20 tháng 5 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Quyết định này quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển khi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao các khu vực biển nhất định trên địa bàn tỉnh Bến Tre cho tổ chức, cá nhân để khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép hoặc quyết định cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển.

b) Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển và các văn bản khác có liên quan.

2. Đối tượng áp dụng Cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc giao khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển.

Điều 2. Các hoạt động sử dụng biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển phải nộp tiền sử dụng khu vực biển và mức thu tiền sử dụng khu vực biển

1. Các hoạt động sử dụng biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển phải nộp tiền sử dụng khu vực biển.

a) Sử dụng khu vực biển để nhận chìm (nhóm 1): 20.000 đồng/m3;

b) Sử dụng khu vực biển để làm cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí ngoài khơi và các cảng, bến khác; làm vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, luồng hàng hải chuyên dùng, các công trình phụ trợ khác; vùng nước phục vụ hoạt động của cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu thuyền, xây dựng cảng tàu vận tải hành khách; vùng nước phục vụ hoạt động nhà hàng, khu dịch vụ vui chơi, giải trí, thể thao trên biển; khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch; khai thác dầu khí; khai thác khoáng sản; trục vớt hiện vật, khảo cổ (nhóm 2): 7.500.000 đồng/ha/năm;

c) Sử dụng khu vực biển để xây dựng cáp treo, các công trình nổi, ngầm, lấn biển, đảo nhân tạo, xây dựng dân dụng và các công trình khác trên biển (nhóm 3): 7.500.000 đồng/ha/năm;

d) Sử dụng khu vực biển để xây dựng hệ thống đường ống dẫn ngầm, lắp đặt cáp viễn thông, cáp điện (nhóm 4): 7.500.000 đồng/ha/năm;

đ) Sử dụng khu vực biển để nuôi trồng thủy sản, xây dựng cảng cá (nhóm 5): 7.500.000 đồng/ha/năm;

e) Sử dụng khu vực biển để khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải lưu và các hoạt động sử dụng khu vực biển khác (nhóm 6): 7.500.000 đồng/ha/năm.

2. Đối với những hoạt động sử dụng khu vực biển chưa có quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể theo quy định tại khoản 1 Điều này sẽ áp dụng mức thu là 7.500.000 đồng/ha/năm.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục thuế; Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện Ba Tri, Bình Đại, Thạnh Phú và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Quyết định này có hiệu lực 05 năm kể từ ngày 10/6/2021 và thay thế Quyết định số 34/2020/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2020 của UBND tỉnh về việc quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2020./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trần Ngọc Tam

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

17/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2021/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Bến Tre
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
대체 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.