Quyết định số 17/2022/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí và quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Văn bản này điều chỉnh mức hỗ trợ, phạm vi chi tiêu và thủ tục phê duyệt đề án khuyến công.
적용 범위
Sở Công Thương, Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến Thương mại, các cơ sở công nghiệp nông thôn, cụm công nghiệp, đơn vị thực hiện đề án khuyến công trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
핵심 사항
- Cơ sở công nghiệp nông thôn được hỗ trợ tối đa 200 triệu đồng/cơ sở khi ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến, chuyển giao công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
- Hỗ trợ 100% chi phí thuê gian hàng, thông tin tuyên truyền và hoạt động của Ban tổ chức hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, thủ công mỹ nghệ trong nước. Mức hỗ trợ 80% giá thuê gian hàng cho các cơ sở tham gia hội chợ, triển lãm khác.
- Hỗ trợ tối đa 20 triệu đồng/nhãn hiệu khi xây dựng và đăng ký nhãn hiệu đối với sản phẩm công nghiệp nông thôn.
- Sở Công Thương phê duyệt hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt điều chỉnh tổng mức kinh phí hỗ trợ, nội dung hoạt động khuyến công, thời gian thực hiện đề án.
- Thẩm định các đề án khuyến công địa phương thông qua Hội đồng thẩm định do Giám đốc Sở Công Thương quyết định thành lập.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm của cơ sở công nghiệp nông thôn, thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.
- Tác động tiêu cực: Chi phí quản lý và thực hiện các đề án khuyến công có thể tăng lên do quy trình phê duyệt phức tạp.
❓ 자주 묻는 질문
Cơ sở công nghiệp nông thôn được hỗ trợ tối đa bao nhiêu tiền khi ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến?
Tối đa 200 triệu đồng/cơ sở.
Hỗ trợ chi phí thuê gian hàng tại hội chợ triển lãm như thế nào?
100% chi phí thuê gian hàng, thông tin tuyên truyền và hoạt động của Ban tổ chức hội chợ trong nước. Mức hỗ trợ 80% giá thuê gian hàng cho các cơ sở tham gia hội chợ, triển lãm khác.
Mức hỗ trợ tối đa khi xây dựng và đăng ký nhãn hiệu là bao nhiêu?
Tối đa 20 triệu đồng/nhãn hiệu.
Sở Công Thương phê duyệt điều chỉnh nội dung hoạt động khuyến công như thế nào?
Phê duyệt hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt các đề nghị điều chỉnh: tăng tổng mức kinh phí hỗ trợ, thay đổi nội dung hoạt động khuyến công, gia hạn thời gian thực hiện đề án.
Thẩm định các đề án khuyến công địa phương như thế nào?
Thông qua Hội đồng thẩm định do Giám đốc Sở Công Thương quyết định thành lập. Sau khi thẩm định, các đề án được tổng hợp theo mẫu số 2 Phụ lục 1 Thông tư số 17/2018/TT-BCT.
전문
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;
Căn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;
Căn cứ Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 20/2017/TT-BCT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;
Căn cứ Thông tư số 17/2018/TT-BCT ngày 10 tháng 7 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí và quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Hậu Giang ban hành kèm theo Quyết định số 27/2018/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang
1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 2 Điều 9 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm d, đ như sau:
“d) Chi hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến, chuyển giao công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 200 triệu đồng/cơ sở. Trường hợp chi hỗ trợ dây chuyền công nghệ thì mức hỗ trợ tối đa không quá 1,5 lần mức hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến, chuyển giao công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. Không thực hiện hỗ trợ 02 năm liên tiếp cho 01 đơn vị thụ hưởng.
đ) Chi hỗ trợ tổ chức hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ trong nước, bao gồm: Hỗ trợ 100% chi phí thuê gian hàng, chi thông tin tuyên truyền và chi hoạt động của Ban tổ chức hội chợ triển lãm trên cơ sở giá đấu thầu hoặc trường hợp không đủ điều kiện đấu thầu thì theo giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Trường hợp các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ, triển lãm khác trong nước. Mức hỗ trợ 80% giá thuê gian hàng.”
b) Sửa đổi, bổ sung điểm g như sau:
“g) Chi hỗ trợ xây dựng và đăng ký nhãn hiệu đối với các sản phẩm công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ tối đa không quá 20 triệu đồng/nhãn hiệu.”
c) Sửa đổi, bổ sung điểm n, o như sau:
“n) Chi hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cơ sở công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí, nhưng không quá 300 triệu đồng/cơ sở.
o) Chi hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí, nhưng không quá 1.500 triệu đồng/cụm công nghiệp.”
2. Bổ sung các điểm u, v, x, y vào khoản 2 Điều 9 như sau:
“u) Chi hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 500 triệu đồng/cụm công nghiệp.
v) Chi hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp, bao gồm: san lắp mặt bằng, đường giao thông nội bộ, hệ thống cấp nước, thoát nước, hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ không quá 6.000 triệu đồng/cụm công nghiệp.
x) Chi tổ chức, tham gia hội chợ triển lãm cho các cơ sở công nghiệp nông thôn tại nước ngoài theo quy định tại khoản 6 Điều 8 Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công.
y) Chi hỗ trợ 100% chi phí vé máy bay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn đi tham gia khảo sát, học tập kinh nghiệm tại nước ngoài. Mỗi cơ sở công nghiệp nông thôn được hỗ trợ tối đa 01 người/năm.”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 11 như sau:
“2. Trên cơ sở đề nghị điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án, nhiệm vụ của đơn vị thực hiện, Sở Công Thương xem xét phê duyệt hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, cụ thể như sau:
a) Sở Công Thương trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối với các đề nghị điều chỉnh: tăng tổng mức kinh phí hỗ trợ; thay đổi nội dung hoạt động khuyến công; gia hạn thời gian thực hiện đề án sang năm tiếp theo; bổ sung hoặc ngừng triển khai thực hiện đề án khuyến công địa phương.
b) Sở Công Thương thực hiện phê duyệt các đề nghị điều chỉnh: thay đổi địa điểm, đơn vị thụ hưởng, đơn vị phối hợp, thời gian (trong năm tài chính) thực hiện đề án; các điều chỉnh không làm thay đổi nội dung đề án hoặc điều chỉnh giảm tổng mức kinh phí hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công địa phương và các điều chỉnh khác”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 13 như sau:
“d) Thẩm định, tổng hợp các đề án, nhiệm vụ khuyến công địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt giao kế hoạch kinh phí khuyến công hàng năm. Sở Công Thương tổ chức thẩm định các đề án khuyến công địa phương thông qua Hội đồng thẩm định do Giám đốc Sở Công Thương quyết định thành lập. Sau khi thẩm định, các đề án khuyến công địa phương được tổng hợp theo Mẫu số 2 Phụ lục 1 Thông tư số 17/2018/TT-BCT ngày 10 tháng 7 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia kèm theo hồ sơ đề án đã thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh.”
5. Thay thế cụm từ “Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp” bằng cụm từ “Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến Thương mại” tại điểm a khoản 1 Điều 10; khoản 3, khoản 4, điểm c khoản 5 Điều 13.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 6 năm 2022.
2. Đối với các nhiệm vụ, đề án khuyến công đã được phê duyệt trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thì áp dụng theo nội dung chi tại Quyết định số 27/2018/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hậu Giang, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.