Nghị quyết này quy định về định mức chi ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị và hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Nó áp dụng cho các sở, ban ngành, tổ chức, cộng đồng dân cư tham gia hoặc có liên quan trong quản lý, tổ chức thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia.
적용 범위
Các sở, ban, ngành tỉnh, tổ chức, cộng đồng dân cư, cá nhân tham gia hoặc có liên quan trong quản lý, tổ chức thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
핵심 사항
- được hỗ trợ dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị phải xác định rõ kết quả về chỉ số tạo việc làm và mức tăng thu nhập; đơn vị chủ trì liên kết phải có hợp đồng hoặc biên bản hợp tác; tối thiểu 50% người dân tham gia là đối tượng thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia.
- Hỗ trợ tối đa không quá 80% tổng chi phí thực hiện dự án, kế hoạch liên kết trên địa bàn đặc biệt khó khăn và không quá 50% trên địa bàn khác.
- được hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng phải đảm bảo tối thiểu 50% người dân tham gia là đối tượng thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia; tổ, nhóm cộng đồng phải có thành viên kinh nghiệm làm kinh tế giỏi.
- Hỗ trợ tối đa không quá 95% tổng chi phí thực hiện dự án trên địa bàn đặc biệt khó khăn và không quá 60% trên địa bàn khác.
- Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 31 tháng 7 năm 2023.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng và liên kết theo chuỗi giá trị giúp nâng cao thu nhập, tạo việc làm cho người dân, thúc đẩy kinh tế địa phương.
- Tác động tiêu cực: Quá trình thực hiện có thể gặp khó khăn về thủ tục hành chính, đòi hỏi nguồn lực quản lý lớn.
❓ 자주 묻는 질문
Đối tượng nào được hỗ trợ dự án liên kết theo chuỗi giá trị?
Đối tượng phải xác định rõ kết quả về chỉ số tạo việc làm và mức tăng thu nhập, có hợp đồng hoặc biên bản hợp tác, tối thiểu 50% người dân tham gia là đối tượng thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia.
Hỗ trợ tối đa bao nhiêu phần trăm tổng chi phí thực hiện dự án liên kết?
Tối đa không quá 80% tổng chi phí thực hiện dự án trên địa bàn đặc biệt khó khăn và không quá 50% trên địa bàn khác.
Đối tượng nào được hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng?
Đối tượng phải đảm bảo tối thiểu 50% người dân tham gia là đối tượng thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, có thành viên kinh nghiệm làm kinh tế giỏi.
Hỗ trợ tối đa bao nhiêu phần trăm tổng chi phí thực hiện dự án phát triển sản xuất cộng đồng?
Tối đa không quá 95% tổng chi phí thực hiện dự án trên địa bàn đặc biệt khó khăn và không quá 60% trên địa bàn khác.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 31 tháng 7 năm 2023.
전문
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINII
-----------------------------
| Số: 17/2023/NQ-HĐND | Trà Vinh, ngày 31 tháng 7 năm 2023 |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------------------
NGHỊ QUYẾT
Ban hành Định mức chi ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện dự án,
kế hoạch, phương án, nhiệm vụ phát triển sản xuất; nội dung hỗ trợ dự án,
kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị; mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục, tiêu chí
lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết trong các ngành, nghề, lĩnh vực khác
không thuộc lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; nội dung
hỗ trợ, trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ, tiêu chí lựa chọn dự án,
phương án sản xuất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 10
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Xét Tờ trình số 3178/TTr-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về dự thảo Nghị quyết ban hành định mức chi ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện dự án, kế hoạch, phương án, nhiệm vụ phát triển sản xuất; nội dung hỗ trợ dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị; mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết trong các ngành, nghề, lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; nội dung hỗ trợ, trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ, tiêu chí lựa chọn dự án, phương án sản xuất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này ban hành định mức chi ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện dự án, kế hoạch, phương án, nhiệm vụ phát triển sản xuất; nội dung hỗ trợ dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị; mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết trong các ngành, nghề, lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; nội dung hỗ trợ, trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ, tiêu chí lựa chọn dự án, phương án sản xuất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
2. Đối tượng áp dụng
Các sở, ban, ngành tỉnh, tổ chức, cộng đồng dân cư, cá nhân tham gia hoặc có liên quan trong quản lý, tổ chức thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 – 2025 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Điều 2. Hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
1. Điều kiện hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
a) Dự án, kế hoạch liên kết phải xác định được kết quả về chỉ số tạo việc làm, mức tăng thu nhập, đóng góp phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương theo kế hoạch năm và thời điểm kết thúc dự án.
b) Đơn vị chủ trì liên kết và các đối tượng liên kết phải có hợp đồng hoặc biên bản hợp tác về đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật, cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào, tổ chức sản xuất, thu hoạch, sơ chế, chế biến, thu mua, tiêu thụ sản phẩm.
c) Các dự án, kế hoạch liên kết phải đảm bảo tối thiểu 50% người dân tham gia là đối tượng hỗ trợ của các chương trình mục tiêu quốc gia, trong đó ưu tiên nguồn lực thực hiện dự án có trên 70% người dân tham gia là đối tượng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ dân tộc thiểu số, người có công với cách mạng, phụ nữ thuộc hộ nghèo và quy định của cơ quan có thẩm quyền tại địa phương.
2. Mẫu hồ sơ đề nghị dự án, kế hoạch liên kết trong các ngành, nghề, lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
a) Đối với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
- Đơn đề nghị về việc hỗ trợ thực hiện dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị (Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này).
- Dự án, kế hoạch liên kết (Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này).
- Bản thỏa thuận về việc cử đơn vị làm chủ trì liên kết (Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này).
b) Đối với Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025
Dự án mô hình giảm nghèo hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị (Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này).
3. Trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị trong các ngành, nghề, lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
a) Cơ quan chủ quản hoặc cơ quan, đơn vị, cấp trực thuộc cơ quan chủ quản theo ủy quyền thông báo rộng rãi kế hoạch thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị trong thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia trên các phương tiện truyền thông, hoặc trên trang điện tử, niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị.
b) Khảo sát, xây dựng dự án liên kết
Đơn vị chủ trì liên kết phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi dự kiến triển khai dự án để xây dựng dự án, kế hoạch liên kết và lập hồ sơ đề nghị dự án, kế hoạch liên kết theo mẫu hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này.
c) Nộp hồ sơ
Đơn vị chủ trì liên kết gửi 05 bộ hồ sơ (01 bản chính và 04 bản sao) (nộp trực tiếp hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến) đến cơ quan chủ trì xem xét, thẩm định, cụ thể như sau:
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề xuất là chủ trì dự án cấp tỉnh đối với các dự án, kế hoạch liên kết do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh làm chủ trì và dự án, kế hoạch liên kết có nội dung sản xuất trong phạm vi liên huyện.
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề xuất là chủ trì dự án cấp huyện đối với các dự án, kế hoạch liên kết trong phạm vi huyện.
d) Thẩm định hồ sơ
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thành lập Hội đồng thẩm định, tiến hành thẩm định và trình phê duyệt. Thành phần Hội đồng thẩm định gồm:
- Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết: Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc lãnh đạo cơ quan chủ trì dự án thành phần thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia theo ủy quyền; các thành viên: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có dự án, kế hoạch liên kết; lãnh đạo các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, các sở, ban, ngành, lĩnh vực chuyên môn và chuyên gia độc lập hoặc các thành phần khác (nếu cần thiết).
- Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết: Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc lãnh đạo cơ quan chủ trì dự án thành phần thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia theo ủy quyền; các thành viên: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án, đại diện lãnh đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch, các phòng, ban chuyên môn liên quan trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; chuyên gia độc lập hoặc các thành phần khác (nếu cần thiết).
Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Hội đồng thẩm định tổ chức thẩm định.
Hội đồng thẩm định tiến hành họp xét, lựa chọn dự án liên kết khi có trên 65% thành viên Hội đồng thẩm định tham dự. Dự án liên kết được chọn là dự án có 75% thành viên Hội đồng thẩm định đánh giá, thống nhất đạt yêu cầu.
Nội dung thẩm định phải làm rõ việc áp dụng về hồ sơ, thủ tục và các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này; sự cần thiết của việc thực hiện dự án, kế hoạch liên kết; phương án mua sắm và đầu mối thực hiện phương án mua sắm vật tư, trang thiết bị phục vụ sản xuất, cung ứng dịch vụ, giống cây trồng vật nuôi để xuất hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước (nếu có); các rủi ro, phương án tài chính xử lý rủi ro (nếu có).
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện trình phê duyệt, các cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản thông báo cho đơn vị chủ trì liên kết biết và nêu rõ lý do.
đ) Phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, căn cứ ý kiến của Hội đồng thẩm định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hoặc ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thủ trưởng sở, ban, ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết.
Nội dung quyết định dự án, kế hoạch liên kết phải bao gồm: Tên dự án, kế hoạch; tên đơn vị chủ trì liên kết, các bên liên kết; thời gian triển khai; địa bàn thực hiện; tổng chi phí, cơ cấu từng nguồn vốn (ngân sách nhà nước, vốn của đơn vị chủ trì liên kết, vốn tham gia của bên liên kết, vốn tín dụng ưu đãi (nếu có), vốn lồng ghép thực hiện các chính sách (nếu có)); nội dung, hoạt động và trách nhiệm thực hiện của các bên theo từng nội dung hoạt động; mức hỗ trợ, tiến độ cấp phát thanh toán từ ngân sách nhà nước và dự toán chi tiết theo từng nội dung, hoạt động được hỗ trợ; dự kiến kết quả thực hiện theo năm ngân sách và đến thời điểm kết thúc dự án, kế hoạch liên kết; phương án mua sắm và đầu mối thực hiện mua sắm vật tư, trang thiết bị phục vụ sản xuất, cung ứng dịch vụ, giống cây trồng, vật nuôi để xuất hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước (nếu có); nội dung và chi phí hỗ trợ cho hộ gia đình, hoặc người dân thuộc đối tượng hỗ trợ của chương trình mục tiêu quốc gia; tổ chức quản lý hình thành sau hỗ trợ (nếu có); chế tài xử lý và cơ chế thu hồi vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước trong trường hợp đơn vị chủ trì liên kết vi phạm cam kết và các nội dung khác có liên quan (nếu có).
4. Tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết trong các ngành, nghề, lĩnh vực khác không phụ thuộc lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
a) Đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Phù hợp tiến độ thực hiện kế hoạch giai đoạn 5 năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Nội dung hồ sơ đề xuất phải xác định rõ: Năng lực của đơn vị chủ trì liên kết và các bên liên quan; phương án, kế hoạch sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm, cung ứng dịch vụ; dự toán chi tiết theo năm kế hoạch; phương án mua sắm vật tư, trang thiết bị phục vụ sản xuất, cung ứng dịch vụ, giống cây trồng vật nuôi để xuất hỗ trợ từ ngân sách nhà nước (nếu có); nội dung và chi phí hỗ trợ cho hộ gia đình, hoặc người dân thuộc đối tượng hỗ trợ của các chương trình mục tiêu quốc gia; các chỉ số đầu ra chính gắn với các mốc thời gian thực hiện dự án; bản sao công chứng hợp đồng, hoặc biên bản ký kết giữa đơn vị chủ trì liên kết và đối tượng liên kết; dự kiến các rủi ro, giải pháp tài chính xử lý các rủi ro (nếu có); nội dung khác (nếu có) theo quy định của cơ quan chủ quản chương trình.
d) Nội dung đề nghị hỗ trợ từ vốn ngân sách nhà nước phải phù hợp với từng chương trình mục tiêu quốc gia.
5. Nội dung hỗ trợ
a) Đối với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025
Thực hiện theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
b) Đối với Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025
Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số nội dung thực hiện đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo và hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 và theo quy định tại các Điều 5, 6 và 7 Thông tư số 04/2022/TT-BNNPTNT ngày 11 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025.
c) Đối với Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
Thực hiện theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP và Điều 11 Thông tư số 15/2022/TT-BTC ngày 04 tháng 3 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.
6. Định mức chi ngân sách nhà nước thực hiện dự án, kế hoạch, nhiệm vụ phát triển sản xuất
a) Mức hỗ trợ và phương thức hỗ trợ dự án, kế hoạch liên kết chuỗi thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 01/2023/NQ-HĐND ngày 27 tháng 02 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành Quy định nội dung chi và mức chi thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, giai đoạn 2021 - 2025.
b) Hỗ trợ tối đa không quá 80% tổng chi phí thực hiện một (01) dự án, kế hoạch liên kết trên địa bàn đặc biệt khó khăn; không quá 50% tổng chi phí thực hiện một (01) dự án, kế hoạch liên kết trên địa bàn khác thuộc phạm vi đầu tư của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 và Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025.
Cơ quan phê duyệt dự án quyết định mức hỗ trợ cụ thể thực hiện một (01) dự án, nhưng không quá 03 tỷ đồng/dự án, kế hoạch liên kết.
c) Ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện dự án, kế hoạch liên kết thông qua đơn vị chủ trì liên kết.
Điều 3. Hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng
1. Điều kiện hỗ trợ dự án sản xuất, dịch vụ của cộng đồng
a) Các dự án, phương án sản xuất, dịch vụ phải đảm bảo tối thiểu 50% người dân tham gia là đối tượng hỗ trợ của các chương trình mục tiêu quốc gia, trong đó ưu tiên nguồn lực thực hiện dự án có trên 70% người dân tham gia là đối tượng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ dân tộc thiểu số, người có công với cách mạng, phụ nữ thuộc hộ nghèo và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Cộng đồng dân cư đề xuất dự án phát triển sản xuất là nhóm hộ được Ủy ban nhân dân cấp xã chứng thực; tổ hợp tác thành lập tự nguyện theo quy định của pháp luật; nhóm hộ có các tổ chức chính trị - xã hội làm đại diện; nhóm hộ do Ban phát triển thôn làm đại diện hoặc nhóm hộ do người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số.
c) Tổ, nhóm cộng đồng phải có thành viên có kinh nghiệm làm kinh tế giỏi được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.
d) Hộ tham gia dự án sản xuất, dịch vụ phải đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất, lao động, tư liệu sản xuất đáp ứng nội dung của dự án và cam kết đảm bảo phần đối ứng thực hiện dự án.
2. Mẫu hồ sơ dự án, phương án sản xuất, dịch vụ của cộng đồng
a) Đơn đề nghị hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng (Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này).
b) Biên bản họp dân (Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này).
c) Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng (Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này)
3. Trình tự, thủ tục
a) Cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thông báo rộng rãi kế hoạch thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng trên các phương tiện truyền thông, hoặc trên trang điện tử, niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị.
b) Xây dựng dự án sản xuất
Cộng đồng dân cư phối hợp, thống nhất với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi dự kiến triển khai dự án để xây dựng hồ sơ đề nghị thực hiện dự án sản xuất theo mẫu quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết này.
c) Thẩm định hồ sơ
Cộng đồng dân cư gửi 05 bộ hồ sơ (01 bản chính và 04 bản sao) đề xuất dự án sản xuất, dịch vụ đến cơ quan, đơn vị thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất. Trong thời gian 03 ngày làm việc, cơ quan, đơn vị thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất xem xét, kiểm tra hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định.
Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Tổ thẩm định hồ sơ đề nghị dự án sản xuất và quyết định đơn vị, bộ phận giúp việc cho Tổ thẩm định. Thành phần Tổ thẩm định bao gồm: Tổ trưởng là lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Thủ trưởng phòng chuyên môn trực thuộc theo ủy quyền; thành viên là đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án sản xuất của cộng đồng; đại diện lãnh đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch, các phòng, ban chuyên môn liên quan trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; chuyên gia hoặc những người có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm về thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất do cộng đồng bình chọn (nếu cần thiết).
Tổ thẩm định tiến hành họp xét, lựa chọn dự án khi có trên 65% thành viên Tổ thẩm định tham dự. Dự án sản xuất cộng đồng được chọn là dự án, phương án có 75% thành viên Tổ thẩm định đánh giá, thống nhất đạt yêu cầu.
Nội dung thẩm định phải làm rõ việc đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này; sự cần thiết của việc thực hiện dự án, phương án sản xuất, dịch vụ; phương án mua sắm và đầu mối thực hiện phương án mua sắm vật tư, trang thiết bị phục vụ sản xuất, cung ứng dịch vụ, giống cây trồng vật nuôi để xuất hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước (nếu có).
Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện trình phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải có văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi dự kiến triển khai thực hiện dự án để cộng đồng dân cư biết và nêu rõ lý do.
d) Phê duyệt dự án sản xuất của cộng đồng
Căn cứ ý kiến Tổ thẩm định, trong thời hạn 05 ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng phòng, ban trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, dịch vụ do cộng đồng dân cư đề xuất.
Nội dung quyết định dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, dịch vụ phải bao gồm: Tên dự án; đại diện cộng đồng và danh sách cộng đồng tham gia dự án; thời gian triển khai; địa bàn thực hiện; đối tượng tham gia dự án; các hoạt động của dự án; dự toán kinh phí chi tiết; nguồn kinh phí thực hiện (ngân sách nhà nước hỗ trợ, vay vốn tín dụng ưu đãi (nếu có), vốn lồng ghép thực hiện các chính sách và vốn đối ứng của các hộ gia đình tham gia (nếu có)); nội dung, hoạt động và trách nhiệm thực hiện của các bên theo từng hoạt động; mức hỗ trợ, tiến độ cấp phát, thanh toán từ ngân sách nhà nước và dự toán chi tiết theo từng nội dung, hoạt động được hỗ trợ; dự kiến hiệu quả, kết quả đầu ra của dự án, phương án; phương án mua sắm và đầu mối thực hiện phương án mua sắm vật tư, trang thiết bị phục vụ sản xuất, cung ứng dịch vụ, giống cây trồng, vật nuôi để xuất hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước (nếu có); tổ chức quản lý tài sản hình thành sau hỗ trợ (nếu có); hình thức, mức quay vòng (nếu có); giải pháp tài chính xử lý các rủi ro (nếu có); chế tài xử lý trong trường hợp vi phạm cam kết (nếu có).
4. Tiêu chí lựa chọn dự án, phương án sản xuất, dịch vụ
a) Đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Nội dung hoạt động do cộng đồng đề xuất phải phù hợp kế hoạch thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn.
c) Hồ sơ đề xuất dự án, kế hoạch phải quy định rõ các yêu cầu thông tin về: Biên bản họp dân; kế hoạch sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm; tổng chi phí dự án, đề nghị mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước chi tiết theo từng hoạt động, phần đóng góp của các thành viên tổ nhóm; phương án mua sắm vật tư, trang thiết bị phục vụ sản xuất, cung ứng dịch vụ, giống cây trồng, vật nuôi để xuất hỗ trợ từ ngân sách nhà nước (nếu có); kết quả thực hiện dự án; hình thức luân chuyển, cách thức quản lý hiện vật hoặc tiền luân chuyển quay vòng trong cộng đồng (nếu có); nhu cầu đào tạo tập huấn về kỹ thuật; các rủi ro và giải pháp tài chính xử lý rủi ro (nếu có); nội dung khác (nếu có).
5. Nội dung hỗ trợ
a) Đối với Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025
Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH và theo quy định tại các Điều 5, 6 và 7 Thông tư số 04/2022/TT-BNNPTNT.
b) Đối với Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
Thực hiện theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP và Điều 12 Thông tư số 15/2022/TT-BTC.
6. Định mức chi ngân sách nhà nước thực hiện dự án, phương án phát triển sản xuất
a) Hỗ trợ tối đa không quá 95% tổng kinh phí thực hiện một (01) dự án trên địa bàn đặc biệt khó khăn; không quá 60% tổng kinh phí thực hiện một (01) dự án trên địa bàn khác thuộc phạm vi đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia.
Cơ quan phê duyệt dự án quyết định mức hỗ trợ cụ thể thực hiện một (01) dự án, nhưng không quá 03 tỷ đồng/dự án.
b) Ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện dự án sản xuất, dịch vụ thông qua người đại diện do cộng đồng lựa chọn.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện; Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản quy phạm pháp luật mới thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa X - kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 31 tháng 7 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 31 tháng 7 năm 2023./.
|
KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Dương Thị Ngọc Thơ |
Phg lgc
MAu sii 01. Do'n tl6 nghi h6 tro; thr;'c hiQn dW 6n, k6 ho4ch ph6t fi6n s6n xu6t liOn k6t theo chu6i giri trl
rEN loN vI Di xuAr
DU AN, KE IIOACII
CQNG HOA XA Ugr CHU NGHIA VrET NAM
DQc lap - Tg do - H4nh phric
Kinh grii: (t)
Tdn don vi Ch[r tri li6n k€t dO xudt dU 6n: ..............
. Cdn cir chunng trinh rnr,rc ti0u qu6c gia...... . . . ........ (t0n tlon vi ch0 tri li6n kCt tle xuit du en) d0 nghi..... ........ .............(rr:
q 1. NQi dung vd kinh phi d€ nghi hd trq (thuy6t minh chi titlt nQi dung, mric kinh , , -i , . , i phi dd nghi ho tro tu ngdn sdch nhd nudc)
III. CAM KET: .................... (ten don vi chri tri li6n k6t dC xu6t du 6n) cam k€t: 1. Chiu trrich nhiQm todn diQn trudc ph6p lu{t v€ tinh chinh xdc cua nhtng th6ng tin tr0n ildy.
y 2. Thuc hign day du c6c thu tuc vi thuo hiQn dring n6i dung dd ddng kli theo quy dinh khi c6 quy6t
g 3. Dim bio dring s6 lugng vd ty 19 kinh phi doi tmg quy dinh tdi thiOu tir cdc bOn than.t gia lidn kdt thco nt2i dung rld ddng k1i vd dy 6n clugc c6p c6 thAm quyOn ph6 duyQt.
p g q y p p q lV. TAI LIEU KEM TIIEO (liet kd danh muc cdc tdi liQu c6 li6n quan gfti kdm): ................................/.
-Nhu kinh gtii; ,,i ' 6y, gnt nQ ren, aong aau)
Ghi chri: (t)TCn co quan, dcrn vi thqc hiQn h6 trq liOn ktit ., , Miu sii 02. Dg:in, k6 ho4ch li6n kOt
TEN Dor TuqNG
THAI{ cIA LtoN KE
CQNG HOA XA HOr CHo NGHIA VIET NAM
D6c t6p - iu do - H4nh phric
.... ngAy ..... thdng ...... ndm.... fi i
g y g D[/AN, KE HoACrr r,rfirirnr ilr. sU'cAN rHrtT vA cAN cu'pHAp Lf xAy DU.'NG DrJ AN, Kfi I{OACIT LrEN KET
(LiCt kC danh muc c6c vdn bdn c6 li6n quan ldm cdn cf xdy dqng dr,r rin, k6 hoqch lien ket)
'
J3
Hi^ "
T""lLf f Bi
^ I. MUc rrEU, rHor J3t.:Hi^tr"tg#T""lLftfrBi Du AN, KE HoAcr LIEN KET
I . Muc tiOu chung
2. Muc tiOu cu th€ i
.i ,, J. Inol Slan ulcn Knal
4, Dia di6m, quy m6
II. NQI DUNG D\JAN, KE TIOACH LITN KET
L.N6i dung, qric kinh phi cp.th6 cho tring ho4t rldng
(Phuong.6n, kd hoach sin xudt, kinh doanh, ri€u thr; sAn phAm, cung img dich vU; du todn chi ti6t theo tirng n[m k6 ho4ch; c6c chi st5 ddu ra gin vdi c6cin6c thdi gian thr,rc hiQn dq 6n, k€ hoach; nQi dung vd chi phi h6 tro cho h6 gia dinh, hodc ngudi ddn tlruQcd6ituongh6trocriachucrngtrinh.mr,rtti€uqu6cgia;...i
2. I6ng chi phi thuc hi0n d\r 6n, k€ hoach li€n k6t
Ldm 16 t6ng mric kinh ohi cin huy dong. co c6u tirng ngu6n v6n (ngdn s6ch nhd nu6c, vdn cria chri tri li6n k€t, v6n tham gia" cria c6c ben lien kdt hoac phin dong g6p cfra nguoi ddn bAng. tiAn ho{c hi€n v6.t quy d6i thdnh ti€n, v6n tin dung).
3.. Du.ki6n k6t qud clAu ra, hiQu qu6 thqc hiQn dV 6n theo ndm ng6n s6ch vd dOn thoi di0m kit thfc dU 6n. kd hoach lidn kdt ll A
rll. cAc Ngr DUNG DE NGrrI Ho rRo. TrI NcAN sacu NrrA NUoc : (Pl T
,: ., (PloTg dn yua 1f1,trane vAt tu, trang thi0t b! phuc vu sin xu6t, cung rmg dich vu, giong cdy trong vdt nudi d€ xudt h6 trg tu ngdn srich nhi nudc (n6u c6); Eii xu6t chi tiet noi dung. muc von. rhoi gian h6 trg tu ngdn sdch nhd nuoc)
) tv. KE HOACH To CHIIC TH-r.lC HrEN D\JAN, KE HOACH LIoN KBT
Phin III
cAM KIT TRACH NHTDM VA KIfN NGHI
,__ _I'.=c4g Ngr DUNG CAM KET TRACH NrrrpM TRONG THUC HrEN DU' AN, KE HOACH LIEN KET L
L Ldrn rd trrich nhigrn vd cam ket cua chu tri lidn kit, cdc b0n rham gia licn k6t. Trong.d6 ldm rd cam ket v6: ch6t luong sin phdm, dich vu vd b6 tri v6n"c[ia chu tri li6n kOt, c6c b0n li6n kOt rl€ thuc hiin cdc noi dung, hoat d6ng du rin, k6 hoach; n6i durrg va chi^phi h5 tro cho gia dinh. hoic nguoi ddnihuQc coi triqng ho rr
. , 2'Dv kiOn c6c riii ro, gi6i phdp tdi chinh xr? ly c6c rui ro (n6u c6) vd c6c '6i dung kh6c c6 li6n quan.
II. DE XUAT, KIEN NGHI
CHU TRi LItN KET (Ki,, ghi rA hp t\n, d6ng ddu) ff(
D\QUYEfl\202:r\6NQ\Kut0-chde:lt?-21\lT.2o23phutucNeditrhrnuccljiNSNNhor,othuchjeiduriphdoct
Miu sii 03. Bin thtia thugn vd viQc cfr don vi lirm chi tri li6n k6t
CQNG IIOA XA HQI CHU NGHIA VIET NAM
D@
BAN THOA THUAN
vi vr4c cr.IEol{ vI LAM cs0 rni Lt0N KET
Il6rn nar. ngay......,nrnr......n* .r.........ch.ung r6i ld c6c b€n tham gia liOn k€t, bao gorn:
IIl. VONTHu. C HrEN DttAN, rn no4-u LrEN KET
2. 56 v6n d€ nghi h6 trq
3. DOi ring cta cdc b6n tham gia li6n k6t 6 i
(Bao g6mci v6n bing ti€n ho4c hiQn v{t cria ngudi d6n tham gia li€n k6t duoc quy ool rnann llen)
4. C6c ngu6n v6n khiic T
rv. Trruc HIEN LmN KET
L
L Trrich nhi€rn cria cric b€n tham gia lien k6t (ghi 16 tr6ch nhi€m cria m6i bcn tham gia li€n kdt)
2. CAc cam k6t cho trudng hqp ph6t sinh sria d6i cdc n6i dung duoc th6a thudn kj
g c6c bcn tharn gia li€n k€t kj trong Bi€n bdn th6a thuQn nay thong nhdLt voi c6c 19^i aune dd th6a thu4n. Bi€n bin th6a thuAn c6 hi€u lUc k€ tir ngdy ky vd cluoc thqc hien trong suot thoi gian rh{c hiQn Dg rin, k6 hoqch li€n k6t. c6c b6n tham gia iien tet c6 tr6ch nhiOrn thr,rc hi6n dAy dri cam ktit cria m6i ben trong quii trinh thlri hi€n, cac bdn c6 thti sta ddi cric.nQi dung duoc th6a thuin nhung kh6"ng duoc ldrn ihuy adi noi dung cua Du rin lidn k6t dd dugc co quan co thirn quy6n ph€ duVet. y
D\QUYEN\2rl2r\6 NQLKHI0- chd.3l-7-21\17-202r l,hu lu. t\e di'$ nuc lhr NSNIi ho rro thuc hicn du atr.ph docy
Ban thda thu$n niy dugc lfp thenh. . . . . .. . ..ban c6 gi6 tri nhu nhau. C6c b6n tham gia li6n kii:t gifr'........b6r1 chri ti d1r 6n liCn ki5t........ban./.
Cht kf cria cic b€n tham gia dfr 6n li0n k6t
DOr{ vI THAM GrA LrtN KfT (Kj,, ghi rd hp tOn, d6ng ddu)
DONVTTHAM GIALIf,NKfT (K!,, ghi rd he ftn, d6ng ddu)
EON VI THAM GrA LrtN KfT (K!,, ghi rd hp tAa ddng &iu
DON VI THAM GrA LrnN KfT (Kr, ghi rd hq t€n, d6ng ddu)
DIQUYENU02I\6 NQ\(H 10. chd. 3 l -?-23U ?-2023 Phu luc Ne dinh tuc chi NSNN ho ib rhuo hi.n du aGph dex
MAu sii 04. dqr:in m6 hinh gi6m nghio h5 trg phit tri6n sin *u6t li6tt t Ot 7. .. . Ineo cn uor gra tr!
rfN DclN vI Dt xuAr
DIJAN
CQNG HOA XA HQI CHU NGHIA VIET NAM
DQc l$p - Tr; do - H4nh phric
rNN Otl AN
r ti ^. | . : l. I en don vr de xudt du dn (96rr: tdn, dia chi, ngudi d4i diQn, s6 CCCD hoac CMND. s6 diQn tho4i li6n lac).
3. Ddi tuong tharn gia:
. ^; 6. Tong chi phi, du to6n chi ti€t theo narn k6 hoach:
7. ?huong 6n rnua s6m trang )/At -tu, trang tiritit b! phqc vu san,xuAt, cung tmg dich vu. gi6ng cdy tr6ng vat nu6i el€ xudt h6 trg tir ngdn siich nhd nudc (n6u c6);
:: 8. Co cdu tirng nguon vdn (ngdn s6ch nhd nuoc..v6n cua chu tri lien ket. v6n tham gia cria bdn li0n ktlt, v6n tin dqng uu ddi, v6n l6ng ghdp thr,rc hiQn cdc chinh s6ch):
9. NQi dung: (phuong 6n, ktl ho4ch sin xuAt, kinh doanh, ti6u thu sdn phAm, cung fing dich vn)
10. Mric h5 trg tu.ngdn sdc! nhd nudc: (n6i dung vd chi phi h5 tro cho hQ gia dinh, hoirc nguoi tlan rhuQc dOi tuong h6 trg cua cdc chuong trinh muc tieu quoc gia.l
,,t ,l, , ,i ll. Dg^ki0n k€t quA ddu ra, hiQu qud thpc hiQn cria du 6n theo nltn ngAn s6ch vd d6n thdi di€m kOt thric du 6n, k0 ho4ch li€n k6t: . . . . . . . . . . . . .
12. Du ki6n c6c rui ro, giii phdp tdi chinh xir l1i cac rui ro {n€u cri):
13. T6 chtic thUc hiQn dU 6n: ..........
14. C6c nQi dung li6n quan kh6c
.; i (Co kdrn bdn sao gi6y chung drfln dang ky doanh nghigp ho4c gidy chung nhAn ddng k! hoat dQng c,ia don vi d€ xuAt dU 6n; ban sao c6ng chimg hqp ddng' hodc bi€n bin ky k6t giira ilon vi chri tri tien ktit va doi tuqng li€n k6t).
Miu sli 05. Do'n tI6 nghi h6 trq'ph6t tri6n sin xuAt cQng d6ng
CQNG TIOA XA HQI CHO NGHIA VIET NAM
DQc l0p - TrJ do - tl+nh phric
ngAy thdng...ndm.....
DO.N DE NGHI
H6 trq ph6t tri6n sin xudt cQng tl6ng
M6u sii 06. Bion b6n h9p din
cgNG HOA XA nQr CHU NGHIA VrET NAM
DQc lgp - Tg do - H4nh phric
.. ngdy .
BIfN BAN HQP DAN
Hdm.nay, ngdy... rhdng... ndm 20..., tqi (ghi rd dia didm tij chttc hpp) tip/kh6m ........ to chtTc hpp dd: ........ tniu m4c dlch cuQc hop).
1. Thirnh phAn tham dry: (ghi 16 hp, tAn, chuc danh ngrdi chi tri); Thu. W c .401 lon.: .(ghi 16. hp, t?n, chtrc danh); Thdnh phin tham gia (Dai di,n UBND xd," cdc rc chu'c. doan the, so tu'ctng doi trpng tham gia: ...) dif i
-^D4i difn UBND xi: bd
- Ph6 bi6n drr 6n: T€n du 6n, chinh srich h6 trg ph6t tri0n san xu6t c6ng ddng; dinh mric kinh t6 ky thu6t, mric chi h6 trg du 6n...
. _ _ - Thdng biio phuong a4 thuc hiQn dg 6n, h6 tro cria nh.d nudc, th6ng nrr6t ve vi6c cl6ng g6p c0a thdnh vi6n td cQng ddng, co ch6 quay vdng viSn (ni!u c6);
g ( ); - Thdnh lap t6lnh6m cQng ddng tharn gia dp rin (rip June A'Oi vOi cac ZiolkfrOm chua c6 t6/njrorn cQng dong): Thanh lip t6/nhorn c6ng d6ng, biu ra ro rr.r*girru*g nh6m ldm ngudi dqi diQn, td ph6/ph6 nh6m vd c6c thdnh viOn.
Sau khi tri6n khai va thao ludn chring t6i th6ng nh6t thdnh lfp t6lnh6m cEng di\ngQanfi/nh6mcQng.ding)........................... i'rru-ei" juartai.qph6i;rci sAn xuit do 6ng/bd...... ......... T6 tru&ng/trudng nhom ldm d4i dicn. T6/nh6m cQng ddng...... g6m ........thdnh vi6n danh siich cu the nhu sau:
D:\QUYENU02I!6 NQ\I(H I O- cnde I | -?-2rU ?-2023 phu tu. Ne di.h nuc chi NSNN ho r,o lhuc hien du an,ph d@x
Thu kf D6i diQn t6/nh6m cQng ddng Dgi diQn uBIr{D xe ki, Shi rd ho t€n) 'i6 ti tOmgl t",nOog onO- - (kf,, Sht ro ho tad (k!, ghi rd ho tdn)
D:QI,YEN!D0A\6. NqKHIG ctd. 3l-?-21\l?-21\23 Ih lE NQ dht ntu dl NSNN to ro rhlc ti6 .h ..r[do.n
Miu sii 07. Dr;6n h6 trq phnt tri6n sin xu6t cQng tliing
CONG HOA XA HQI CHU NGHIA VIET NAM
EOc l6p - Tu do - I{anh phtic
DIJAN
L Dpi diQn cQng diing dAn cu (g6m: t6n ngudi
3. DOi tugng tham gia:.........
4. Thdi gian tritSn khai:. . .......
6. C6c ho4t
7. Tdng chi phi dg rin, d0 nghi mric h6 trg tir ngdn sdch nhir nudc chi ti€t theo tirng ho4t dQng, phAn d6ng g6p cria c6c thdnh vi€n td nh6m:. '
8. Phuong 6n mua sim v{t tu, trang thiiSt bi phuc vu san xu6t. cung ring dich vu, gi6ng cdy trdnglv{t nudi d€ xu6t h6 trq ti ng6n s6ch nhd nudc (n6u c6)
8. Hinh thric ludn chuy6n, cdch thrtc qudn li, mric quay vdng (n0u c6):'..... ...'... " "'
9. Dp ki6n k6t qu6 thuc hi€n, hiQu qu6 thuc hi0n cria dg 6n, phuong iin; tr6ch nhiOm cria tring co quan, elon vi chri tri, phdi hqp:' . . ' ' ' .
12. C6c nQi dung li6n quan kh6c:
(Kj,, ghi rd hp ftn) W
D\QLIYEN202I\6 NQ\l$ I o. chde 1l -?-2\l ?-2021 Phu tuc NQ diin muc chi NSNN ho Ito $uc hicn du 3n_Ph dod
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.