Quyết định số 17/2024/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Nghệ An

문서 번호17/2024/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Nghệ An
서명자Nguyễn Văn Đệ — Phó Chủ tịch
업데이트24. 06. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일26. 06. 2024
발효일08. 07. 2024
효력 만료일10. 10. 2024
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành quy định hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Nghệ An

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 3415/TTr-STNMT ngày 23/6/2024 về việc dự thảo Quyết định quy định về hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

1. Quy định về hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh như sau:

(1). Tại thành phố Vinh: Không quá 150 m2 đất.

(2). Tại thị xã: Không quá 200 m2 đất.

(3). Tại thị trấn:

a) Vùng đồng bằng: Không quá 200 m2 đất.

b) Vùng trung du, miền núi: Không quá 250 m2 đất.

(4). Tại nông thôn:

a) Đất bám các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ:

- Vùng đồng bằng: Không quá 200 m2 đất.

- Vùng trung du, miền núi: Không quá 250 m2 đất.

b) Đất bám các trục đường huyện, đường xã, đường thôn và khu vực còn lại:

- Vùng đồng bằng: Không quá 300 m2 đất.

- Vùng trung du, miền núi: Không quá 400 m2 đất.

2. Danh sách các xã miền núi, trung du theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 7 năm 2024.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗