Quyết định này quy định hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Nghệ An, áp dụng từ ngày 8 tháng 7 năm 2024. Hạn mức giao đất phụ thuộc vào khu vực và loại đất bám.
적용 범위
Hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Nghệ An
핵심 사항
- Hộ gia đình, cá nhân tại thành phố Vinh được giao không quá 150 m2 đất; thị xã: không quá 200 m2 đất; thị trấn vùng đồng bằng: không quá 200 m2 đất; thị trấn vùng trung du, miền núi: không quá 250 m2 đất; nông thôn (đất bám các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ): vùng đồng bằng: không quá 200 m2 đất; vùng trung du, miền núi: không quá 250 m2 đất; nông thôn (đất bám các trục đường huyện, đường xã, đường thôn và khu vực còn lại): vùng đồng bằng: không quá 300 m2 đất; vùng trung du, miền núi: không quá 400 m2 đất.
- Danh sách các xã miền núi, trung du được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ.
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày 08 tháng 7 năm 2024.
- Các cơ quan, tổ chức liên quan được giao nhiệm vụ thực hiện Quyết định này.
- Hạn mức giao đất ở phụ thuộc vào khu vực và loại đất bám, khác nhau giữa các vùng đồng bằng và trung du, miền núi.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo quy hoạch sử dụng đất hợp lý, tránh lãng phí đất đai.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho những hộ gia đình có nhu cầu giao diện tích lớn hơn hạn mức quy định.
❓ 자주 묻는 질문
Hộ gia đình nào được giao đất ở?
Hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Nghệ An được giao đất ở theo các hạn mức đã quy định trong Quyết định này.
Hạn mức giao đất ở là bao nhiêu?
Hạn mức giao đất ở phụ thuộc vào khu vực và loại đất bám. Ví dụ: tại thành phố Vinh không quá 150 m2 đất; thị xã không quá 200 m2 đất; nông thôn (đất bám các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ) vùng đồng bằng không quá 200 m2 đất.
Danh sách các xã miền núi, trung du được xác định như thế nào?
Danh sách các xã miền núi, trung du được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 7 năm 2024.
Các cơ quan, tổ chức nào thực hiện Quyết định này?
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành quy định hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Nghệ An
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 3415/TTr-STNMT ngày 23/6/2024 về việc dự thảo Quyết định quy định về hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Quy định về hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh như sau:
(1). Tại thành phố Vinh: Không quá 150 m2 đất.
(2). Tại thị xã: Không quá 200 m2 đất.
(3). Tại thị trấn:
a) Vùng đồng bằng: Không quá 200 m2 đất.
b) Vùng trung du, miền núi: Không quá 250 m2 đất.
(4). Tại nông thôn:
a) Đất bám các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ:
- Vùng đồng bằng: Không quá 200 m2 đất.
- Vùng trung du, miền núi: Không quá 250 m2 đất.
b) Đất bám các trục đường huyện, đường xã, đường thôn và khu vực còn lại:
- Vùng đồng bằng: Không quá 300 m2 đất.
- Vùng trung du, miền núi: Không quá 400 m2 đất.
2. Danh sách các xã miền núi, trung du theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 7 năm 2024.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.