Quyết định số 17/2026/QĐ-UBND quy định chi tiết về định mức chi phí, đơn giá cho việc lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội. Văn bản này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức và cá nhân liên quan.
适用范围
Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác lập, thẩm định, phê duyệt, rà soát, điều chỉnh, công bố Quy hoạch tổng thể Thủ đô và điều chỉnh Quy hoạch Thủ đô
要点
- là các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân → phải tuân thủ quy định về định mức chi phí, đơn giá cho việc lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô → Điều 2
- Chi phí lập Nhiệm vụ quy hoạch, Quy hoạch tổng thể Thủ đô xác định bằng định mức chi phí tại Bảng số 1 Phụ lục I kèm theo Quyết định này → Điều 3
- Đối với Quy hoạch tổng thể Thủ đô có yêu cầu lập hồ sơ quy hoạch theo cơ sở dữ liệu địa lý (GIS) thì chi phí lập quy hoạch được điều chỉnh với hệ số K = 1,1 → Điều 3.2
- Chi phí thẩm định Quy hoạch tổng thể Thủ đô tính theo tỷ lệ (%) so với chi phí lập Quy hoạch tổng thể Thủ đô → Định mức chi phí thẩm định xác định tại Bảng số 2 Phụ lục I kèm theo Quyết định này → Điều 4.1
- Chi phí công bố quy hoạch được duyệt bằng 3% so với chi phí lập Quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô tương ứng với chi phí tư vấn trong nước → Điều 4.4
🌐 本文件的社会影响
- Tăng cường tính minh bạch và hiệu quả trong việc quản lý quy hoạch tổng thể thủ đô
- Giảm thiểu rủi ro về tài chính cho các bên liên quan khi thực hiện công tác lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch
- Có thể tạo gánh nặng chi phí cho các tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình lập và điều chỉnh quy hoạch do mức chi phí được xác định cụ thể
❓ 常见问题
Chi phí lập Nhiệm vụ quy hoạch, Quy hoạch tổng thể Thủ đô được xác định như thế nào?
Chi phí lập Nhiệm vụ quy hoạch, Quy hoạch tổng thể Thủ đô xác định bằng định mức chi phí tại Bảng số 1 Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
Đối với Quy hoạch tổng thể Thủ đô có yêu cầu lập hồ sơ quy hoạch theo cơ sở dữ liệu địa lý (GIS), hệ số điều chỉnh là bao nhiêu?
Hệ số điều chỉnh cho chi phí lập quy hoạch khi sử dụng cơ sở dữ liệu địa lý (GIS) là K = 1,1.
Chi phí thẩm định Quy hoạch tổng thể Thủ đô được xác định như thế nào?
Chi phí thẩm định Quy hoạch tổng thể Thủ đô tính theo tỷ lệ (%) so với chi phí lập Quy hoạch tổng thể Thủ đô, cụ thể tại Bảng số 2 Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
Mức chi phí tối đa khi thuê tổ chức tư vấn nước ngoài để lập Nhiệm vụ quy hoạch, Quy hoạch tổng thể Thủ đô là bao nhiêu?
Trường hợp thuê tổ chức tư vấn trong nước chủ trì, phối hợp với chuyên gia tư vấn nước ngoài thì mức chi phí tối đa không quá 2,0 lần chi phí tư vấn trong nước tương ứng theo quy định tại Quyết định này.
Chi phí công bố quy hoạch được duyệt là bao nhiêu?
Chi phí công bố quy hoạch được duyệt bằng 3% so với chi phí lập Quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô tương ứng với chi phí tư vấn trong nước.
全文
|
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2026/QĐ-UBND | Hà Nội, ngày 27 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định chi tiết về định mức chi phí, đơn giá cho việc lập, thẩm định,
phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch tổng thể thủ đô
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 84/2025/NQ/HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định nội dung, định mức chi phí, đơn giá, thành phần hồ sơ, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại Tờ trình số 371/TTr-QHKT ngày 20/01/2026 về việc ban hành Quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định chi tiết về định mức chi phí, đơn giá cho việc lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô; Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định quy định chi tiết về định mức chi phí, đơn giá cho việc lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định chi tiết về định mức chi phí, đơn giá cho việc lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô tại Chương III của Nghị quyết số 84/2025/NQ-HĐND quy định nội dung, định mức chi phí, đơn giá, thành phần hồ sơ, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác lập, thẩm định, phê duyệt, rà soát, điều chỉnh, công bố Quy hoạch tổng thể Thủ đô và điều chỉnh Quy hoạch Thủ đô.
Điều 3. Định mức chi phí cho việc lập Nhiệm vụ quy hoạch, Quy hoạch tổng thể Thủ đô
1. Chi phí lập Nhiệm vụ quy hoạch, Quy hoạch tổng thể Thủ đô xác định bằng định mức chi phí tại Bảng số 1 Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
2. Đối với Quy hoạch tổng thể Thủ đô có yêu cầu lập hồ sơ quy hoạch theo cơ sở dữ liệu địa lý (GIS) thì chi phí lập quy hoạch được điều chỉnh với hệ số K = 1,1.
Điều 4. Các chi phí khác liên quan đến Quy hoạch tổng thể Thủ đô
1. Định mức chi phí thẩm định Quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô tính theo tỷ lệ (%) so với chi phí lập Quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô. Định mức chi phí thẩm định được xác định tại Bảng số 2 Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
2. Định mức chi phí quản lý nghiệp vụ công tác lập Quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô tính theo tỷ lệ (%) so với chi phí lập Quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô. Định mức chi phí quản lý nghiệp vụ được xác định tại Bảng số 3 Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
3. Định mức chi phí tổ chức lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, chuyên gia và cộng đồng cư dân có liên quan được xác định bằng 2% so với chi phí lập Quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô tương ứng với chi phí tư vấn trong nước.
4. Định mức chi phí công bố quy hoạch được duyệt được xác định bằng 3% so với chi phí lập Quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô tương ứng với chi phí tư vấn trong nước.
Điều 5. Chi phí rà soát, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô
1. Chi phí tư vấn rà soát Quy hoạch tổng thể Thủ đô xác định bằng dự toán theo hướng dẫn tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
2. Chi phí điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô được xác định như sau:
a) Trường hợp điều chỉnh cục bộ: Chi phí điều chỉnh cục bộ quy hoạch được xác định bằng đơn giá quy định tại Bảng số 4 Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
b) Trường hợp điều chỉnh tổng thể và phạm vi điều chỉnh không vượt quá quy mô diện tích của quy hoạch đã được phê duyệt thì chi phí điều chỉnh quy hoạch được xác định bằng 80% của chi phí lập Quy hoạch tổng thể Thủ đô. Trường hợp phạm vi điều chỉnh vượt quá quy mô diện tích và dân số của quy hoạch đã được phê duyệt thì chi phí điều chỉnh quy hoạch bằng 100% của chi phí lập Quy hoạch tổng thể Thủ đô.
Điều 6. Trường hợp thuê tư vấn nước ngoài theo quyết định, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội để lập Nhiệm vụ quy hoạch, Quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô
1. Trường hợp thuê tổ chức tư vấn trong nước chủ trì, phối hợp với chuyên gia tư vấn nước ngoài để lập Nhiệm vụ quy hoạch, Quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô: Mức chi phí tối đa không quá 2,0 lần chi phí tư vấn trong nước tương ứng theo quy định tại Quyết định này.
2. Trường hợp thuê tổ chức tư vấn trong nước và tổ chức tư vấn nước ngoài phối hợp để lập Nhiệm vụ quy hoạch, Quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô: Mức chi phí tối đa không quá 3,0 lần chi phí tư vấn trong nước tương ứng theo quy định tại Quyết định này.
3. Trường hợp thuê tổ chức tư vấn nước ngoài thực hiện toàn bộ công việc lập Nhiệm vụ quy hoạch, Quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô: Mức chi phí tối đa không quá 4,0 lần chi phí tư vấn trong nước tương ứng theo quy định tại Quyết định này.
Điều 7. Điều khoản chung
1. Chi phí thực hiện các công việc Quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô xác định theo định mức chi phí, đơn giá tại Quyết định này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, khi xác định dự toán chi phí Quy hoạch tổng thể Thủ đô cần bổ sung thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành.
2. Chi phí dự phòng bằng 10% tổng chi phí lập Quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô.
3. Các định mức chi phí, đơn giá không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan, được cấp thẩm quyền phê duyệt trong quá trình phê duyệt dự toán.
Điều 8. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 01 năm 2026.
Trong quá trình thực hiện Quy định, trường hợp phát sinh nội dung cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội kịp thời tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố để xem xét, quyết định.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các sở, ban, ngành Thành phố; Giám đốc Kho bạc nhà nước Khu vực 1, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH |
|
| (Đã ký) | |
| Dương Đức Tuấn |
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。