Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND Quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Quyết định áp dụng cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính và chứng thực chữ ký.

Document No.18/2009/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityHồ Chí Minh
Signed byNguyễn Hoàng Sơn — Chủ tịch
Updated25/07/2026
SectorTài Chính, Tư Pháp
FieldQuốc TịchQuản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà NướcHộ TịchChứng Thực
Issued date16/04/2009
Effective date26/04/2009
Expiry date
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Quyết định áp dụng cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính và chứng thực chữ ký.

Scope of application

Tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính và chứng thực chữ ký theo quy định của pháp luật.

Key points

  • Cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Tư pháp cấp huyện) được thu lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc; chứng thực bản sao từ bản chính và chứng thực chữ ký.
  • Mức thu lệ phí: 3.000 đồng/bản cho việc cấp bản sao từ sổ gốc (trừ các giấy tờ về Hộ tịch); 2.000 đồng/trang, từ trang thứ 3 trở lên mỗi trang thu 1.000 đồng/trang cho chứng thực bản sao từ bản chính; và 10.000 đồng/1 trường hợp cho chứng thực chữ ký.
  • Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phải niêm yết công khai mức thu tại trụ sở nơi thu lệ phí và cấp biên lai thu lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
  • Số tiền thu được từ lệ phí là khoản thu ngân sách Nhà nước. Cơ quan, tổ chức thực hiện thu lệ phí phải nộp đầy đủ, kịp thời số lệ phí thu được vào ngân sách Nhà nước.
  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí cho cá nhân và doanh nghiệp khi cần cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính và chứng thực chữ ký.
  • Tác động tiêu cực: Tăng chi phí quản lý đối với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu lệ phí. Có thể gây khó khăn cho người dân và doanh nghiệp trong việc tìm hiểu mức thu lệ phí.

❓ Frequently asked questions

Cơ quan nào được phép thu lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc?

Ủy ban nhân dân cấp xã được thu lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc; chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt (trừ bản chính là bản có toàn bộ hoặc chủ yếu bằng tiếng nước ngoài) và chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt.

Mức thu lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc bao nhiêu?

3.000 đồng/bản (trừ việc cấp bản sao các giấy tờ về Hộ tịch đã có quy định).

Cơ quan nào chịu trách nhiệm niêm yết công khai mức thu lệ phí?

Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính và chứng thực chữ ký phải niêm yết công khai mức thu tại trụ sở nơi thu lệ phí.

Số tiền thu được từ lệ phí sẽ được sử dụng như thế nào?

Số tiền thu được từ lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực là khoản thu ngân sách Nhà nước. Cơ quan, tổ chức thực hiện thu lệ phí phải nộp đầy đủ, kịp thời số lệ phí thu được vào ngân sách Nhà nước.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Full text

QUYẾT ĐỊNH

Quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Bình Dương

_________________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;

 Căn cứ Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký; Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 92/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17/10/2008 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực;

Căn cứ Nghị quyết số 15/2009/NQ-HĐND7 ngày 07/4/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Bình Dương;

Xét đề nghị của Liên Sở Tư pháp, Tài chính tại Tờ trình số 28/TTrLS/STP-STC ngày 22/01/2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực của các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Đối tượng nộp lệ phí là những tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước có yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính và chứng thực chữ ký theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc cấp bản sao từ sổ gốc và thực hiệc công tác chứng thực có trách nhiệm tổ chức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực, bao gồm:

1. Ủy ban nhân dân cấp xã được thu lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc; chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt (trừ bản chính là bản có toàn bộ hoặc chủ yếu bằng tiếng nước ngoài) và chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt.

2. Phòng Tư pháp cấp huyện được thu lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc; chứng thực bản sao từ bản chính và chứng thực chữ ký (bao gồm: chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản có toàn bộ hoặc chủ yếu bằng tiếng nước ngoài; chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt hoặc từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài; chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài; chứng thực các việc thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân  cấp xã).

3. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp bản chính được quyền cấp bản sao từ sổ gốc.

Điều 3.

Mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đối với việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính và chứng thực chữ ký của các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:

1. Nội dung thu và mức thu:

Số TT

Nội dung công việc

Mức thu

1

Cấp bản sao từ sổ gốc (trừ việc cấp bản sao các giấy tờ về Hộ tịch đã có quy định).

3.000 đồng/bản

2

Chứng thực bản sao từ bản chính

2.000 đồng/trang, từ trang thứ 3 trở lên thì mỗi trang thu 1.000 đồng/trang. Tối đa thu không quá 100.000 đồng/bản.

3

Chứng thực chữ ký

10.000 đồng/1 trường hợp

2. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính và chứng thực chữ ký có trách nhiệm niêm yết công khai mức thu tại trụ sở nơi thu lệ phí. Khi thu, phải cấp biên lai thu lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.

3. Số tiền thu được từ lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực là khoản thu ngân sách Nhà nước. Cơ quan, tổ chức thực hiện thu lệ phí nêu trên có trách nhiệm nộp đầy đủ, kịp thời số lệ phí thu được vào ngân sách Nhà nước.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân  các huyện, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 9
38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí Expired 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 Expired 79/2007/NĐ-CP Nghị định số 79/2007/NĐ-CP Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký Expired 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Expired 03/2008/TT-BTP Thông tư số 03/2008/TT-BTP Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký Expired 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí Expired 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí Expired 92/2008/TTLT-BTC-BTP Thông tư liên tịch số 92/2008/TTLT-BTC-BTP Hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực Expired
Abolished by 1
18/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND Quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.