Nghị quyết này điều chỉnh mức thu phí qua các bến phà Thủ Thiêm, Cát Lái và Bình Khánh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh từ ngày 1/1/2011. Mức phí được quy định chi tiết cho từng đối tượng và loại xe.
Scope of application
Người dân và doanh nghiệp sử dụng các bến phà Thủ Thiêm, Cát Lái và Bình Khánh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Key points
- Hành khách đi bộ qua bến phà: 1.000 đồng/người
- Xe thô sơ không hàng qua bến phà Thủ Thiêm: 2.000 đồng/xe, Cát Lái: 3.000 đồng/xe, Bình Khánh: 6.000 đồng/xe
- Xe ô tô con dưới 7 chỗ ngồi qua bến phà Bình Khánh: 23.000 đồng/xe
- Xe tải từ 15 tấn trở lên qua bến phà Thủ Thiêm: 108.000 đồng/xe, Cát Lái: 185.000 đồng/xe, Bình Khánh: 232.000 đồng/xe
- Xe đầu kéo rơ moóc qua bến phà Bình Khánh: 232.000 đồng/xe
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Người dân và doanh nghiệp sẽ phải trả phí cao hơn khi đi qua các bến phà, tăng chi phí di chuyển.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho người dân có thu nhập thấp.
❓ Frequently asked questions
Mức phí cụ thể là gì?
Hành khách đi bộ qua bến phà Thủ Thiêm, Cát Lái và Bình Khánh phải trả 1.000 đồng/người; xe thô sơ không hàng từ 2.000 đến 6.000 đồng/xe tùy theo bến; xe ô tô con dưới 7 chỗ ngồi qua bến phà Bình Khánh là 23.000 đồng/xe.
Mức phí áp dụng từ khi nào?
Mức phí mới này được áp dụng từ ngày 1 tháng 1 năm 2011.
Đối tượng nào phải trả phí qua các bến phà?
Các đối tượng phải trả phí gồm hành khách đi bộ, xe đạp, xe gắn máy, xe thô sơ, xe 3 bánh, ô tô con, xe khách và xe tải.
Mức phí cao nhất là bao nhiêu?
Xe tải từ 15 tấn trở lên qua bến phà Bình Khánh phải trả mức phí cao nhất là 232.000 đồng/xe, trong khi xe đầu kéo rơ moóc qua bến phà này cũng phải trả 232.000 đồng/xe.
Ai chịu ảnh hưởng lớn nhất?
Người dân có thu nhập thấp và doanh nghiệp vận tải có xe tải trọng lớn sẽ chịu ảnh hưởng lớn nhất về mặt chi phí.
Full text
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ------- Số: 18/2010/NQ-HĐND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --------- TP. Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 12 năm 2010 |
KHÓA VII KỲ HỌP THỨ 19
| | CHỦ TỊCH Phạm Phương Thảo |
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố)
| Số TT | Đối tượng qua phà | Đơn vị tính | Bến Thủ Thiêm | Bến Cát Lái | Bến Bình Khánh |
| 1 | Hành khách đi bộ | đồng/người | 1.000 | 1.000 | 1.000 |
| 2 | Hành khách đi xe đạp | đồng/người-xe | 1.000 | 1.000 | 1.000 |
| 3 | Hành khách đi xe gắn máy | đồng /người-xe | 2.000 | 3.000 | 4.500 |
| 4 | Xe thô sơ không hàng | đồng/xe | 2.000 | 3.000 | 6.000 |
| 5 | Xe thô sơ có hàng | đồng/xe | 3.500 | 6.000 | 12.000 |
| 6 | Xe 3 bánh | đồng/xe | 6.000 | 6.000 | 8.000 |
| 7 | Xe ô tô con dưới 7 chỗ ngồi | đồng/xe | 11.000 | 15.000 | 23.000 |
| 8 | Xe khách từ 7 đến 20 chỗ ngồi | đồng/xe | 16.000 | 20.000 | 28.000 |
| 9 | Xe khách từ 20 đến 30 chỗ ngồi | đồng/xe | 18.000 | 22.000 | 31.000 |
| 10 | Xe khách trên 30 chỗ ngồi | đồng/xe | 22.000 | 30.000 | 46.000 |
| 11 | Xe tải dưới 3 tấn | đồng/xe | 17.000 | 25.000 | 39.000 |
| 12 | Xe tải từ 3 đến dưới 5 tấn | đồng/xe | 24.000 | 30.000 | 46.000 |
| 13 | Xe tải từ 5 đến dưới 7 tấn | đồng/xe | 36.000 | 48.000 | 77.000 |
| 14 | Xe tải từ 7 đến dưới 10 tấn | đồng/xe | 48.000 | 60.000 | 93.000 |
| 15 | Xe tải từ 10 đến dưới 13 tấn hoặc xe đầu kéo không rơ móoc | đồng/xe | 60.000 | 72.000 | 108.000 |
| 16 | Xe tải từ 13 đến dưới 15 tấn | đồng/xe | 72.000 | 84.000 | 124.000 |
| 17 | Xe tải từ 15 tấn trở lên | đồng/xe | | 108.000 | 185.000 |
| 18 | Xe đầu kéo rơ moóc | đồng/xe | | 144.000 | 232.000 |
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.