Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh điều chỉnh mức thu phí qua các bến phà Thủ Thiêm, Cát Lái và Bình Khánh từ ngày 1 tháng 1 năm 2011. Các mức phí được quy định chi tiết cho từng đối tượng và loại xe.
Đối tượng áp dụng
Công dân và doanh nghiệp sử dụng dịch vụ qua các bến phà Thủ Thiêm, Cát Lái và Bình Khánh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Các điểm cốt lõi
- Hành khách đi bộ: 1.000 đồng/người tại mỗi bến
- Xe ô tô con dưới 7 chỗ ngồi: 11.000 - 23.000 đồng/xe tùy theo bến
- Xe tải từ 15 tấn trở lên: 108.000 - 185.000 đồng/xe tùy theo bến
- Mức phí áp dụng từ ngày 1 tháng 1 năm 2011
- Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm triển khai và thực hiện
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo thu phí một cách công bằng và minh bạch, tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính đối với người dân và doanh nghiệp sử dụng dịch vụ qua phà.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức phí đi bộ qua bến phà là bao nhiêu?
Hành khách đi bộ phải trả 1.000 đồng/người tại mỗi bến phà Thủ Thiêm, Cát Lái và Bình Khánh.
Mức phí cho xe ô tô con dưới 7 chỗ ngồi là bao nhiêu?
Xe ô tô con dưới 7 chỗ ngồi phải trả từ 11.000 - 23.000 đồng/xe tùy theo bến phà.
Mức phí cho xe tải từ 15 tấn trở lên là bao nhiêu?
Xe tải từ 15 tấn trở lên phải trả từ 108.000 - 185.000 đồng/xe tùy theo bến phà.
Thời gian áp dụng mức phí mới là khi nào?
Mức phí mới được áp dụng từ ngày 1 tháng 1 năm 2011.
Ai chịu trách nhiệm triển khai và thực hiện nghị quyết này?
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm triển khai và thực hiện nghị quyết này.
Toàn văn
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ------- Số: 18/2010/NQ-HĐND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --------- TP. Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 12 năm 2010 |
KHÓA VII KỲ HỌP THỨ 19
| | CHỦ TỊCH Phạm Phương Thảo |
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố)
| Số TT | Đối tượng qua phà | Đơn vị tính | Bến Thủ Thiêm | Bến Cát Lái | Bến Bình Khánh |
| 1 | Hành khách đi bộ | đồng/người | 1.000 | 1.000 | 1.000 |
| 2 | Hành khách đi xe đạp | đồng/người-xe | 1.000 | 1.000 | 1.000 |
| 3 | Hành khách đi xe gắn máy | đồng /người-xe | 2.000 | 3.000 | 4.500 |
| 4 | Xe thô sơ không hàng | đồng/xe | 2.000 | 3.000 | 6.000 |
| 5 | Xe thô sơ có hàng | đồng/xe | 3.500 | 6.000 | 12.000 |
| 6 | Xe 3 bánh | đồng/xe | 6.000 | 6.000 | 8.000 |
| 7 | Xe ô tô con dưới 7 chỗ ngồi | đồng/xe | 11.000 | 15.000 | 23.000 |
| 8 | Xe khách từ 7 đến 20 chỗ ngồi | đồng/xe | 16.000 | 20.000 | 28.000 |
| 9 | Xe khách từ 20 đến 30 chỗ ngồi | đồng/xe | 18.000 | 22.000 | 31.000 |
| 10 | Xe khách trên 30 chỗ ngồi | đồng/xe | 22.000 | 30.000 | 46.000 |
| 11 | Xe tải dưới 3 tấn | đồng/xe | 17.000 | 25.000 | 39.000 |
| 12 | Xe tải từ 3 đến dưới 5 tấn | đồng/xe | 24.000 | 30.000 | 46.000 |
| 13 | Xe tải từ 5 đến dưới 7 tấn | đồng/xe | 36.000 | 48.000 | 77.000 |
| 14 | Xe tải từ 7 đến dưới 10 tấn | đồng/xe | 48.000 | 60.000 | 93.000 |
| 15 | Xe tải từ 10 đến dưới 13 tấn hoặc xe đầu kéo không rơ móoc | đồng/xe | 60.000 | 72.000 | 108.000 |
| 16 | Xe tải từ 13 đến dưới 15 tấn | đồng/xe | 72.000 | 84.000 | 124.000 |
| 17 | Xe tải từ 15 tấn trở lên | đồng/xe | | 108.000 | 185.000 |
| 18 | Xe đầu kéo rơ moóc | đồng/xe | | 144.000 | 232.000 |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.