Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND Về việc quy định mức chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cấp trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

Quyết định này quy định mức chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cấp trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu là 300.000 đồng/người/tháng, áp dụng từ ngày ký. Mức chi hỗ trợ này thay thế cho Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND về mức phụ cấp trước đây.

Số hiệu18/2015/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhCà Mau
Người kýLê Minh Chiến — Phó Chủ tịch
Cập nhật17/07/2026
NgànhLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành12/11/2015
Ngày áp dụng22/11/2015
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định này quy định mức chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cấp trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu là 300.000 đồng/người/tháng, áp dụng từ ngày ký. Mức chi hỗ trợ này thay thế cho Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND về mức phụ cấp trước đây.

Đối tượng áp dụng

Cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cấp trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

Các điểm cốt lõi

  • Cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả được hỗ trợ mức 300.000 đồng/người/tháng.
  • Nguồn kinh phí thực hiện từ nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị và các nguồn thu khác theo quy định pháp luật.
  • Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện.
  • Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Cán bộ, công chức sẽ nhận được hỗ trợ tài chính để cải thiện điều kiện làm việc.
  • Tăng cường hiệu quả hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, nâng cao chất lượng phục vụ người dân.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức chi hỗ trợ là bao nhiêu?

Mức chi hỗ trợ là 300.000 đồng/người/tháng.

Ai chịu trách nhiệm triển khai thực hiện quyết định này?

Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm tổ chức triển khai.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND.

Mức chi hỗ trợ được sử dụng như thế nào?

Nguồn kinh phí thực hiện từ nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị và các nguồn thu khác theo quy định pháp luật.

Quyết định này thay thế quyết định nào trước đây?

Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND về mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cấp.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18/2015/QĐ-UBND

Bạc Liêu, ngày 05 tháng 11 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cấp trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Thông tư số 172/2012/TT-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính về việc quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;

Căn cứ Nghị quyết số 01/2015/NQ-HĐND ngày 10/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cấp trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 301/TTr-SNV ngày 28 tháng 9 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cấp trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu là 300.000 đồng/người/tháng.

Nguồn kinh phí thực hiện: Từ nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị được giao hàng năm và từ các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Giao Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này đúng theo quy định pháp luật.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc: Sở Nội vụ, Sở Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn căn cứ quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND ngày 10/9/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cấp./.

 

 

Nơi nhận:
Như Điều 3;
TT Tỉnh ủy; TT HĐND tnh;
Ch tịch, các PCT UBND tnh;
Các Phó CVP UBND tỉnh;
Trưng phòng: QHKHTH, NCPC;
Trung tâm Công báo - Tin học;
Lưu: VT, DT(QĐ10).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ 
CHỦ TỊCH


(Đã ký)

Lê Minh Chiến

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 4
11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 Hết hiệu lực 172/2012/TT-BTC Thông tư số 172/2012/TT-BTC Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước Còn hiệu lực
Bị bãi bỏ bởi 1
18/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND Về việc quy định mức chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cấp trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.