Nghị quyết số 18/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh Quảng Ngãi quản lý từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021

Nghị quyết này quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh Quảng Ngãi quản lý từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021, áp dụng cho học sinh, sinh viên theo học các khóa đào tạo trình độ cao đẳng và trung cấp. Mức thu học phí được xác định dựa trên khả năng tự đảm bảo kinh phí của cơ sở giáo dục.

文号18/2016/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Quảng Ngãi
签署人Bùi Thị Quỳnh Vân — Chủ tịch
更新16/07/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期15/07/2016
生效日期25/07/2016
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Nghị quyết này quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh Quảng Ngãi quản lý từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021, áp dụng cho học sinh, sinh viên theo học các khóa đào tạo trình độ cao đẳng và trung cấp. Mức thu học phí được xác định dựa trên khả năng tự đảm bảo kinh phí của cơ sở giáo dục.

适用范围

Học sinh, sinh viên theo học các khóa đào tạo nghề trình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh Quảng Ngãi quản lý; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh Quảng Ngãi quản lý.

要点

  • Học sinh, sinh viên theo học các khóa đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 được thu học phí theo mức quy định tại Phụ lục 01 và Phụ lục 02.
  • Mức thu học phí đối với các chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập chưa tự đảm bảo kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 được quy định tại Phụ lục 01.
  • Mức thu học phí đối với các chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập tự đảm bảo kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 được quy định tại Phụ lục 02.
  • Mức thu học phí học lại do các cơ sở giáo dục xác định nhưng không vượt mức thu tối đa quy định tại Nghị quyết này.
  • được miễn, giảm học phí thực hiện theo các văn bản quy định hiện hành.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo nguồn kinh phí cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập để duy trì hoạt động và nâng cao chất lượng đào tạo.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính đối với học sinh, sinh viên theo học các khóa đào tạo nghề.

❓ 常见问题

Mức thu học phí là bao nhiêu?

Mức thu học phí được quy định tại Phụ lục 01 và Phụ lục 02 kèm theo Nghị quyết, dựa trên khả năng tự đảm bảo kinh phí của cơ sở giáo dục.

Ai được miễn giảm học phí?

Đối tượng được miễn, giảm học phí thực hiện theo các văn bản quy định hiện hành.

Nghị quyết này áp dụng cho thời gian nào?

Nghị quyết này áp dụng từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021.

Cơ sở giáo dục tự xác định mức thu học phí học lại như thế nào?

Mức thu học phí học lại do các cơ sở giáo dục xác định nhưng không vượt mức thu tối đa quy định tại Nghị quyết này.

全文

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 18/2016/NQ-HĐND
Quảng Ngãi, ngày 15 tháng 7 năm 2016

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp

 công lập thuộc tỉnh Quảng Ngãi quản lý từ năm học 2016 - 2017

đến năm học 2020 - 2021

_____________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

KHÓA XII - KỲ HỌP THỨ 2

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 – 2021;

Xét Tờ trình số 70/TTr-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân  tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu học phí đào tạo nghề trình độ cao đẳng, trung cấp đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh Quảng Ngãi quản lý từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Học sinh, sinh viên, người theo học các khóa đào tạo nghề trình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý.

2. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh Quảng Ngãi quản lý.

Điều 3. Mức thu học phí

1. Mức thu học phí đối với các chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập chưa tự đảm bảo kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 tại Phụ lục 01 kèm theo.

2. Mức thu học phí đối với các chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập tự đảm bảo kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 tại Phụ lục 02 kèm theo.

3. Mức thu học phí đào tạo tính theo tín chỉ, mô-đun được thực hiện theo Khoản 9 Điều 5 Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021.

4. Mức thu học phí học lại: Mức học phí học lại do các cơ sở giáo dục xác định nhưng không vượt mức thu tối đa quy định tại Nghị quyết này.

Điều 4. Đối tượng được miễn, giảm học phí, cơ chế miễn, giảm học phí; việc thu, quản lý và sử dụng học phí

Thực hiện theo các văn bản quy định hiện hành.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khóa XII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2016 và có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 7 năm 2016./.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Bùi Thị Quỳnh Vân

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

18/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 18/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh Quảng Ngãi quản lý từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021
生效中
↓ 受本文件影响的文件
相关 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。