Nghị quyết số 18/2016/NQ-HĐND Về mức thu học phí năm học 2016-2017 đối với giáo dục mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An

Nghị quyết số 18/2016/NQ-HĐND quy định mức thu học phí năm học 2016-2017 cho giáo dục mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An. Mức học phí được phân biệt theo vùng thành thị và nông thôn, cũng như đối với các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Document No.18/2016/NQ-HĐND
Document typeResolution
Issuing authorityTây Ninh
Signed byPhạm Văn Rạnh — Chủ tịch
Updated16/07/2026
SectorGiáo Dục Và Đào Tạo
FieldGiáo Dục Trung Học
Issued date22/07/2016
Effective date01/08/2016
Expiry date31/12/2017
StatusExpired
✦ Smart summary

Nghị quyết số 18/2016/NQ-HĐND quy định mức thu học phí năm học 2016-2017 cho giáo dục mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An. Mức học phí được phân biệt theo vùng thành thị và nông thôn, cũng như đối với các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Scope of application

Các trường mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An.

Key points

  • Giáo dục mầm non và phổ thông công lập ở vùng thành thị: 105.000 đồng/tháng/học sinh; vùng nông thôn: 63.000 đồng/tháng/học sinh.
  • Mẫu giáo buổi: 60.000 đồng/tháng/học sinh; mẫu giáo bán trú: 137.000 đồng/tháng/học sinh (lớp mầm), 116.000 đồng/tháng/học sinh (lớp chồi), 95.000 đồng/tháng/học sinh (lớp lá); mẫu giáo 2 buổi/ngày: 79.000 đồng/tháng/học sinh.
  • Trung học cơ sở và trung học phổ thông công lập: 60.000 đồng/tháng/học sinh; giáo dục thường xuyên hệ THCS và THPT: 60.000 đồng/tháng/học sinh (hệ THCS) và 63.000 đồng/tháng/học sinh (hệ THPT).
  • Giáo dục mầm non và phổ thông công lập ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 30.000 đồng/tháng/học sinh.
  • Đào tạo cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở công lập chưa tự chủ: Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản: 300.000 đồng/tháng/học sinh (TC), 350.000 đồng/tháng/học sinh (CĐ); khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn, du lịch: 340.000 đồng/tháng/học sinh (TC), 380.000 đồng/tháng/học sinh (CĐ); y dược: 380.000 đồng/tháng/học sinh (TC), 420.000 đồng/tháng/học sinh (CĐ).

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo chi phí giáo dục cho học sinh, đặc biệt là ở các vùng nông thôn và xã khó khăn.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho phụ huynh nếu mức học phí tăng so với năm trước.
  • Học sinh từ các trường công lập sẽ được hưởng lợi từ quy định này.
  • Phụ huynh có con ở vùng nông thôn và xã khó khăn sẽ giảm bớt gánh nặng về chi phí giáo dục.

❓ Frequently asked questions

Mức học phí năm học 2016-2017 là bao nhiêu?

Giáo dục mầm non và phổ thông công lập ở vùng thành thị: 105.000 đồng/tháng/học sinh; vùng nông thôn: 63.000 đồng/tháng/học sinh.

Mức học phí đối với các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn là bao nhiêu?

30.000 đồng/tháng/học sinh cho giáo dục mầm non và phổ thông công lập.

Mức học phí đối với đào tạo cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở công lập chưa tự chủ là bao nhiêu?

Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản: 300.000 đồng/tháng/học sinh (TC), 350.000 đồng/tháng/học sinh (CĐ); khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn, du lịch: 340.000 đồng/tháng/học sinh (TC), 380.000 đồng/tháng/học sinh (CĐ); y dược: 380.000 đồng/tháng/học sinh (TC), 420.000 đồng/tháng/học sinh (CĐ).

Nghị quyết này áp dụng cho những đối tượng nào?

Áp dụng cho giáo dục mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Ngày 3/8/2016.

Full text

NGHỊ QUYẾT

Về mức thu học phí năm học 2016-2017

đối với giáo dục mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông

và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An

_________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 2

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Luật giáo dục ngày 14/6/2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm 2015-2016 đến năm học 2020-2021;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ Quy định  về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021

Sau khi xem xét Tờ trình số 2380/TTr-UBND ngày 01/7/2016 của UBND tỉnh về mức thu học phí năm học 2016-2017 đối với giáo dục mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội HĐND và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất về mức thu học phí năm học 2016-2017 đối với giáo dục mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An như sau:

 

 

1. Đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập

                                                                Đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/học sinh

 

Trường học, cơ sở

giáo dục

Vùng thành thị (phường thuộc thành phố, thị xã; thị trấn thuộc huyện)

Vùng nông thôn

1. Nhà trẻ:

105

63

2. Mẫu giáo buổi:

60

30

3. Mẫu giáo bán trú:

  - Lớp mầm

137

79

  - Lớp chồi

116

68

  - Lớp lá

95

58

4. Mẫu giáo 2 buổi/ngày

79

42

5. Trung học cơ sở:

60

30

6. Trung học phổ thông:

63

32

7. Giáo dục thường xuyên:

  - Hệ THCS

60

30

  - Hệ THPT

63

32

2. Đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 30.000 đồng/tháng/học sinh.

          3. Đối với đào tạo cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở công lập chưa tự chủ đảm bảo kinh phí chi  thường xuyên và chi đầu tư

                                                                   Đơn vị tính: 1.000đồng/tháng/học sinh

 

Nhóm ngành

TC

1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản

300

350

2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch

340

380

3. Y dược

380

 

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.

 Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 22/7/2016 và có hiệu lực từ ngày 03/8/2016”.

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗