Quyết định số 18/2016/QĐ-UBND Về việc quy định cơ quan kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm; cơ quan quản lý cơ sở sản xuất nông lâm thủy sản ban đầu nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Quyết định số 18/2016/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Hậu Giang quy định về cơ quan kiểm tra, chứng nhận và quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và nông lâm thủy sản. Quyết định áp dụng cho các Chi cục trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức cá nhân liên quan. Điểm nổi bật là việc phân công trách nhiệm giữa các cơ quan quản lý nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm.

Số hiệu18/2016/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhCần Thơ
Người kýLữ Văn Hùng — Chủ tịch
Cập nhật16/07/2026
NgànhCông Thương
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành29/07/2016
Ngày áp dụng08/08/2016
Ngày hết hiệu lực07/09/2019
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 18/2016/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Hậu Giang quy định về cơ quan kiểm tra, chứng nhận và quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và nông lâm thủy sản. Quyết định áp dụng cho các Chi cục trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức cá nhân liên quan. Điểm nổi bật là việc phân công trách nhiệm giữa các cơ quan quản lý nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm.

Đối tượng áp dụng

Các Chi cục trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp, nông lâm thủy sản.

Các điểm cốt lõi

  • Các Chi cục trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và chứng nhận an toàn thực phẩm theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT.
  • Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quản lý các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ, ký cam kết sản xuất thực phẩm an toàn và kiểm tra việc thực hiện cam kết theo Thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT.
  • Các cơ quan được giao nhiệm vụ phối hợp trong việc kiểm tra, chứng nhận, quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và nông lâm thủy sản.
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện nhiệm vụ theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT và Thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT.
  • Các cơ quan đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch, kinh phí và tiến hành các hoạt động kiểm tra, chứng nhận, quản lý theo quy định.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Đảm bảo an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng thông qua việc kiểm soát chất lượng vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh đối với các cơ sở nhỏ lẻ do yêu cầu về cam kết và quản lý chặt chẽ.

❓ Câu hỏi thường gặp

Các Chi cục trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được thực hiện những nhiệm vụ gì?

Các Chi cục trực thuộc được thực hiện kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và chứng nhận an toàn thực phẩm theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT.

Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm gì trong việc quản lý cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ?

Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố ký cam kết sản xuất thực phẩm an toàn và kiểm tra việc thực hiện cam kết đối với các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ theo Thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT.

Các cơ quan được giao nhiệm vụ phối hợp trong việc kiểm tra, chứng nhận, quản lý như thế nào?

Các cơ quan được giao nhiệm vụ phối hợp thực hiện các hoạt động theo quy định và hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm gì trong việc chỉ đạo, hướng dẫn?

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện nhiệm vụ theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT và Thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT.

Các cơ quan đơn vị có liên quan cần xây dựng kế hoạch, kinh phí như thế nào?

Các cơ quan đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch, kinh phí thực hiện trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tiến hành các hoạt động kiểm tra, chứng nhận, quản lý theo quy định.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định cơ quan kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra,
chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm; cơ quan
quản lý cơ sởsản xuất nông lâm thủy sản ban đầu nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

___________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm;

Căn cứ Thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc quy định điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và phương thức quản lý đối với các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;

Căn cứ Thông tư số 15/2015/TT-BNNPTNT ngày 26 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn nhiệm vụ các Chi cục và các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quyết định này quy định cơ quan kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm; cơ quan quản lý cơ sở sản xuất nông lâm thủy sản ban đầu nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

2. Đối tượng áp dụng:

Các Chi cục trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gồm: Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Chăn nuôi và Thú y, Thủy sản, Kiểm lâm, Thủy lợi, Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản; Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp, nông lâm thủy sản, nước sinh hoạt nông thôn và sản xuất nông lâm thủy sản ban đầu nhỏ lẻ.

Điều 2. Quy định về cơ quan kiểm tra, chứng nhận, quản lý

1. Các Chi cục trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được nêu tại Khoản 2 Điều 1 Quyết định này thực hiện kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Hậu Giang theo quy định tại Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT (đính kèm Phụ lục).

2. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thực hiện quản lý các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ, tổ chức triển khai ký cam kết sản xuất thực phẩm an toàn, kiểm tra việc thực hiện cam kết đối với các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ trên địa bàn quản lý theo quy định tại Thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT.

3. Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nhiều sản phẩm vật tư nông nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của từ 02 đơn vị trở lên thì các đơn vị phối hợp thành lập Đoàn kiểm tra, đánh giá liên ngành để đảm bảo không gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của cơ sở đó.

Điều 3. Trách nhiệm thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi các cơ quan, đơn vị được phân công thực hiện nhiệm vụ theo đúng quy định tại Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT, Thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT và theo phân công tại Quyết định này.

2. Công an tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các phòng chức năng thuộc Công an tỉnh, Công an huyện, thị xã, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ được phân công phối hợp với các đơn vị liên quan chủ động thực hiện công tác phòng ngừa và kiểm tra, xử lý nghiêm theo quy định pháp luật đối với các hành vi vi phạm về chất lượng vật tư nông nghiệp và đảm bảo an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh.

3. Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị có liên quan thực hiện Quyết định này theo quy định.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm hỗ trợ các cơ quan kiểm tra trong việc thống kê, lập danh sách các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi được giao quản lý.

5. Các đoàn thể chính trị - xã hội tỉnh chủ động phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trong việc tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các quy định của pháp luật cho các tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp, thực phẩm nông lâm thủy sản đảm bảo an toàn thực phẩm.

6. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố:

- Chỉ đạo cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ được phân công theo đúng quy định tại Thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT.

- Chỉ đạo UBND xã, phường, thị trấn:

+ Hàng năm, lập kế hoạch, dự toán kinh phí thực hiện công tác quản lý cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ thực phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn, trình Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố phê duyệt, cấp kinh phí thực hiện.

+ Thường xuyên giám sát, kiểm tra việc thực hiện ký Bản cam kết của các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ thực phẩm nông lâm thủy sản và xử lý vi phạm theo thẩm quyền về chất lượng an toàn thực phẩm đã được phân cấp theo quy định.

+ Cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia các khóa đào tạo, tập huấn, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ do các cơ quan chức năng tổ chức.

+ Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định về kết quả thực hiện việc quản lý cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ thực phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn cho Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố để tổng hợp báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

7. Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ kiểm tra, chứng nhận, quản lý tại Quyết định này có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, kinh phí thực hiện trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, tiến hành các hoạt động kiểm tra, chứng nhận, quản lý theo quy định.

8. Các cơ quan đơn vị có liên quan có trách nhiệm phối hợp thực hiện việc kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh theo quy định.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 08 tháng 8 năm 2016.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

18/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2016/QĐ-UBND Về việc quy định cơ quan kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm; cơ quan quản lý cơ sở sản xuất nông lâm thủy sản ban đầu nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Thay thế 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.