Nghị quyết số 18/2018/NQ-HĐND sửa đổi chính sách hỗ trợ phát triển giống cây trồng giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Bình Định, cụ thể là thời gian và mức hỗ trợ cho giống lúa lai. Chính sách này áp dụng từ năm 2018 đến 2020.
适用范围
Hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại các địa phương trong tỉnh Bình Định.
要点
- Hộ đồng bào dân tộc thiểu số được hỗ trợ 50% giá giống lúa lai từ vụ Đông Xuân 2018-2019 đến vụ Thu năm 2020, ngân sách cấp tỉnh và cấp huyện cùng chia sẻ.
- Thời gian trợ giá sử dụng giống lúa lai là 5 năm, từ năm 2016-2020 (bắt đầu từ vụ Đông Xuân 2015-2016 đến vụ Thu năm 2020).
- Kinh phí khái toán cho việc trợ giá sử dụng giống lúa lai thực hiện từ vụ Đông Xuân 2018-2019 đến hết vụ Thu năm 2020 là 19 tỷ đồng, trong đó ngân sách tỉnh và cấp huyện, xã cùng chia sẻ.
- Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện chính sách này.
- Nghị quyết này sửa đổi Nghị quyết số 29/2015/NQ-HĐND.
🌐 本文件的社会影响
- Hộ đồng bào dân tộc thiểu số sẽ được hỗ trợ kinh phí để sử dụng giống lúa lai, giúp giảm bớt gánh nặng về chi phí đầu tư vào nông nghiệp.
- Chính sách này góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất cây trồng và nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm nông nghiệp.
❓ 常见问题
Hộ đồng bào dân tộc thiểu số được hỗ trợ bao nhiêu phần trăm giá giống lúa lai?
Hộ đồng bào dân tộc thiểu số được hỗ trợ 50% giá giống lúa lai từ vụ Đông Xuân 2018-2019 đến vụ Thu năm 2020.
Thời gian trợ giá sử dụng giống lúa lai là bao lâu?
Thời gian trợ giá sử dụng giống lúa lai là 5 năm, từ năm 2016-2020 (bắt đầu từ vụ Đông Xuân 2015-2016 đến vụ Thu năm 2020).
Kinh phí khái toán cho việc trợ giá sử dụng giống lúa lai là bao nhiêu?
Kinh phí khái toán cho việc trợ giá sử dụng giống lúa lai thực hiện từ vụ Đông Xuân 2018-2019 đến hết vụ Thu năm 2020 là 19 tỷ đồng.
Ai chịu trách nhiệm triển khai chính sách này?
Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện chính sách này.
Nghị quyết này áp dụng cho thời gian nào?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2018 và áp dụng cho thời gian từ vụ Đông Xuân 2018-2019 đến vụ Thu năm 2020.
全文
TỈNH BÌNH ĐỊNH
NGHỊ QUYẾT
Sửa đỗi, bổ sung một số điều, khoản của Chính sách ban hành kèm theo Nghị quyết số 29/2015/NQ-HĐND ngày 25/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Chính sách phát triển giống cây trồng giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Bình Định
--------------------------------------
HỘI ĐÒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
KHÓA XII KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cử Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Xét Tờ trình số 74/TTr-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của chính sách hỗ trợ phát triển giống cây trồng giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Bình Định ban hành kèm theo Nghị quyết số 29/2015/NQ-HĐND ngày 25 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh (khóa XI); Báo cáo thẩm tra số 34/BCTT- KTNS ngày 11 tháng 7 năm 2018 của Ban Kỉnh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của Chính sách ban hành kèm theo Nghị quyết số 29/2015/NQ-HĐND ngày 25/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Chính sách phát triển giống cây trồng giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Bình Định, cụ thể như sau:
1. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
Thời gian trợ giá sử dụng giống lúa lai là 5 năm, từ năm 2016 - 2020 (bắt đầu tử vụ Đông Xuân 2015 - 2016 đến vụ Thu năm 2020).
2. Điều 5 được bổ sung như sau:
Mức trợ giá, đối tượng hỗ trợ thực hiện từ vụ Đông Xuân 2018 - 2019 đến hết vụ Thu năm 2020: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% và ngân sách cấp huyện, cấp xã hỗ trợ 50% giá giống lúa lai cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại các địa phương trong tỉnh.
3. Khoản 2 Điều 11 bổ sung như sau:
Kinh phí khái toán trợ giá sử dụng giống lúa lai thực hiện từ vụ Đông Xuân 2018 - 2019 đến hết vụ Thu năm 2020: 19,0 tỷ đồng (mười chín tỷ đồng), trong đó: Ngân sách tỉnh 9,5 tỷ đồng; ngân sách cấp huyện, cấp xã 9,5 tỷ đồng.
Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội dồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 4. Nghị quyết này sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 29/2015/NQ- HĐND ngày 25 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Chính sách phát triển giống cây trồng giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Bình Định.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định Khóa XII Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 19 tháng 7 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2018./.
|
Nơi nhận: - UBTVQH, Chính phủ (báo cáo); - VPQH, VPCP, Bộ Tài chính, Bộ NN&PTNT; - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL); - TT Tỉnh ủy (b/cáo), TT HĐND tỉnh; - UBND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh, Đại biểu HĐND tỉnh; - UBMTTQVN tỉnh và các đoàn thể chính trị; - Sở Tư pháp, các Sở, ban, ngành liên quan; - VP: Tỉnh ủy, ĐĐBQH, HĐND, UBND tỉnh; - TT HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố; - TT Công báo tỉnh; - Lưu VT, hồ sơ kỳ họp. |
CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Thanh Tùng |
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。