Nghị quyết số 18/2019/NQ-HĐND Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao; hỗ trợ chế độ dinh dưỡng đối với học sinh năng khiếu thể thao; chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Nghị quyết này quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng cho huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao; hỗ trợ chế độ dinh dưỡng cho học sinh năng khiếu thể thao; và chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Mức chi được quy định cụ thể theo đối tượng và thời gian thực hiện, với nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước.

Số hiệu18/2019/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhBắc Ninh
Người kýBùi Văn Hải — Chủ tịch
Cập nhật12/07/2026
NgànhVăn Hóa Thể Thao Và Du Lịch
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành11/07/2019
Ngày áp dụng01/08/2019
Ngày hết hiệu lực01/08/2022
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng cho huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao; hỗ trợ chế độ dinh dưỡng cho học sinh năng khiếu thể thao; và chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Mức chi được quy định cụ thể theo đối tượng và thời gian thực hiện, với nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước.

Đối tượng áp dụng

Huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao; học sinh năng khiếu thể thao; những người tham gia làm nhiệm vụ tại các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

Các điểm cốt lõi

  • Huấn luyện viên, vận động viên được hỗ trợ chế độ dinh dưỡng với mức chi khác nhau tùy theo đội tuyển và thời gian thực hiện (trong tập luyện hay thi đấu).
  • Học sinh năng khiếu thể thao được hỗ trợ 70.000 đồng/người/ngày trong thời gian tập trung tập luyện.
  • Người tham gia làm nhiệm vụ tại các giải thi đấu thể thao có mức chi tối đa không quá 180.000 đồng/người/ngày, bao gồm tiền ăn và bồi dưỡng làm nhiệm vụ.
  • Mức chi tổ chức đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ đối với Đại hội thể dục thể thao, hội thi thể thao, Hội khoẻ Phù Đổng cấp tỉnh, cấp huyện được quy định theo thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL.
  • Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 8 năm 2019 và thay thế Nghị quyết số 09/2012/NQ-HĐND.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Giúp nâng cao chất lượng huấn luyện, thi đấu cho vận động viên và học sinh năng khiếu thể thao.
  • Tăng cường sự chuẩn bị kỹ lưỡng cho các giải thi đấu thể thao.
  • Đảm bảo chế độ dinh dưỡng phù hợp với nhu cầu của người tập luyện và thi đấu.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức chi hỗ trợ chế độ dinh dưỡng cho huấn luyện viên, vận động viên là bao nhiêu?

Mức chi hỗ trợ chế độ dinh dưỡng cho huấn luyện viên, vận động viên được quy định như sau: Đội tuyển của tỉnh 220.000 đồng/người/ngày (trong thời gian tập trung tập luyện), 290.000 đồng/người/ngày (trong thời gian tập trung thi đấu); đội tuyển trẻ và năng khiếu của tỉnh là 175.000 đồng/người/ngày (trong thời gian tập trung tập luyện) và 220.000 đồng/người/ngày (trong thời gian tập trung thi đấu).

Học sinh năng khiếu thể thao được hỗ trợ chế độ dinh dưỡng như thế nào?

Học sinh năng khiếu thể thao do Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể dục, thể thao huấn luyện theo chỉ tiêu tuyển sinh của tỉnh, trong thời gian tập trung tập luyện được hỗ trợ thực hiện chế độ dinh dưỡng là 70.000 đồng/người/ngày.

Người tham gia làm nhiệm vụ tại các giải thi đấu thể thao có mức chi bao nhiêu?

Người tham gia làm nhiệm vụ tại các giải thi đấu thể thao có mức chi tối đa không quá 180.000 đồng/người/ngày, bao gồm tiền ăn và bồi dưỡng làm nhiệm vụ.

Nghị quyết này áp dụng cho thời gian nào?

Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 8 năm 2019.

Mức chi tổ chức đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ được quy định như thế nào?

Mức chi tổ chức đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ đối với Đại hội thể dục thể thao, hội thi thể thao, Hội khoẻ Phù Đổng cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện mức chi tối đa theo Điểm c, Khoản 1, Điều 4 Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên,

vận động viên thể thao thành tích cao; hỗ trợ chế độ dinh dưỡng đối với

học sinh năng khiếu thể thao; chế độ chi tiêu tài chính đối với

các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

_________________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

KHOÁ  XVIII, KỲ HỌP THỨ 7 

             

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thể dục, thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao ngày 14 tháng 6 năm 2018;

Căn cứ Thông tư số 61/2018/TT-BTC ngày 26 tháng 7 năm 2018 của Bộ Tài chính Quy định nội dung và mức chi để thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài chính - Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao;

Xét Tờ trình số 114/TTr-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2019 của UBND tỉnh Bắc Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội; ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng và nguyên tắc hỗ trợ

1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao; hỗ trợ chế độ dinh dưỡng đối với học sinh năng khiếu thể thao; chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

2. Đối tượng áp dụng

a) Huấn luyện viên, vận động viên thể thao được quy định tại Khoản 2, Điều 1, Thông tư số 61/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính;

b) Học sinh năng khiếu thể thao;

c) Những người tham gia làm nhiệm vụ tại các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Bắc Giang được quy định tại Khoản 1,2,3,4,5, Điều 2, Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL của Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

3. Nguyên tắc hỗ trợ: Theo số ngày thực tế tập luyện, huấn luyện, thi đấu và làm nhiệm vụ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 2. Nội dung, mức chi, nguồn kinh phí thực hiện

1. Nội dung, mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên:

a) Trong thời gian tập trung tập luyện, huấn luyện trong nước

Đơn vị tính: đồng/người/ngày.

STT

Huấn luyện viên, vận động viên

Mức chi

1

Đội tuyển của tỉnh

220.000

2

Đội tuyển trẻ của tỉnh

175.000

3

Đội tuyển năng khiếu của tỉnh

130.000

4

Đội tuyển của huyện, thành phố

130.000

b) Trong thời gian tập trung thi đấu

Đơn vị tính: đồng/người/ngày.

STT

Huấn luyện viên, vận động viên

Mức chi

1

Đội tuyển của tỉnh

290.000

2

Đội tuyển trẻ của tỉnh

220.000

3

Đội tuyển năng khiếu của tỉnh

220.000

4

Đội tuyển của huyện, thành phố

220.000

c) Đối với các huấn luyện viên, vận động viên khuyết tật khi được cấp có thẩm quyền triệu tập tập luyện, huấn luyện và thi đấu: Áp dụng theo mức chi quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 1 Điều này.

2. Nội dung, mức chi hỗ trợ thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với học sinh năng khiếu thể thao:

Học sinh năng khiếu thể thao do Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể dục, thể thao huấn luyện theo chỉ tiêu tuyển sinh của tỉnh, trong thời gian tập trung tập luyện được hỗ trợ thực hiện chế độ dinh dưỡng là 70.000 đồng/người/ngày.

3. Chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh:

a) Tiền ăn:

Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức và các tiểu ban Đại hội thể dục thể thao, Hội thi thể thao, Hội khoẻ Phù Đổng; thành viên Ban tổ chức và các tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu; trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải thi đấu: Mức chi tối đa không quá 180.000 đồng/người/ngày. Thời gian tối đa 02 ngày trước ngày thi đấu để làm công tác chuẩn bị tổ chức giải, tập huấn trọng tài và 01 ngày sau thi đấu (nếu có).

b) Bồi dưỡng làm nhiệm vụ:

STT

Chức danh chuyên môn

Mức chi

I

Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, nhân viên phục vụ

 

1

Cấp tỉnh

 

 

Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, trưởng, phó các tiểu ban chuyên môn

95.000 đồng/người/ngày

Thành viên các tiểu ban chuyên môn

70.000 đồng/người/ngày

Lực lượng làm nhiệm vụ: Trật tự, bảo vệ, công an, y tế, nhân viên phục vụ

50.000 đồng/người/buổi

2

Cấp huyện

 

 

Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, trưởng, phó các tiểu ban chuyên môn

75.000 đồng/người/ngày

Thành viên các tiểu ban chuyên môn

65.000 đồng/người/ngày

Lực lượng làm nhiệm vụ: Trật tự, bảo vệ, công an, y tế, nhân viên phục vụ

40.000 đồng/người/buổi

II

Trọng tài

 

1

Cấp tỉnh

 

 

Trọng tài chính, giám sát

70.000 đồng/người/buổi (hoặc trận)

Thư ký, trọng tài khác

60.000 đồng/người/buổi (hoặc trận)

2

Cấp huyện

 

 

Trọng tài chính, giám sát

70.000 đồng/người/buổi (hoặc trận)

Thư ký, trọng tài khác

60.000 đồng/người/buổi (hoặc trận)

Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ được tính theo ngày làm việc thực tế, hoặc theo buổi thi đấu, trận đấu thực tế. Đối với các đối tượng mà tiền bồi dưỡng không tính được theo ngày làm việc mà tính theo buổi thi đấu, hoặc trận đấu, thì mức thanh toán tiền bồi dưỡng được tính theo thực tế, nhưng tối đa không được vượt quá 3 buổi hoặc 3 trận đấu/người/ngày.

c) Mức chi tổ chức đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ đối với Đại hội thể dục thể thao, hội thi thể thao, Hội khoẻ Phù Đổng cấp tỉnh, cấp huyện, thành phố thực hiện mức chi tối đa theo Điểm c, Khoản 1, Điều 4 Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT/BTC-BVHTTDL.

4. Nguồn kinh phí: Ngân sách nhà nước cấp kinh phí thực hiện; nhiệm vụ thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó đảm bảo.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 09/2012/NQ-HĐND ngày 12/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; hỗ trợ chế độ dinh dưỡng cho học sinh năng khiếu thể thao; chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang khóa XVIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 01/8/2019./.  

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

18/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết số 18/2019/NQ-HĐND Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao; hỗ trợ chế độ dinh dưỡng đối với học sinh năng khiếu thể thao; chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Thay thế 2
09/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2012/NQ-HĐND Về nhiệm vụ, giải pháp xây dựng nông thôn mới thành phố Hải Phòng giai đoạn 2012-2015, định hướng đến 2020 Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.