Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND Bổ sung vào Khoản 1, Điều 4 Quy định bảng giá các loại đất; bổ sung giá đất ở đô thị tại thị xã Buôn Hồ và điều chỉnh tên một số tuyến đường của huyện Krông Năng trong bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của UBND tỉnh

Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND bổ sung và điều chỉnh bảng giá các loại đất tại thị xã Buôn Hồ và huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk. Quyết định này quy định cụ thể về giá đất ở đô thị tại một số tuyến đường mới và điều chỉnh tên một số tuyến đường trong bảng giá.

Document No.18/2019/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityĐắk Lắk
Signed byPham Ngọc Nghị — Chủ tịch
Updated12/07/2026
SectorTài Nguyên Và Môi Trường
FieldĐất Đai
Issued date14/08/2019
Effective date25/08/2019
Expiry date13/07/2020
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND bổ sung và điều chỉnh bảng giá các loại đất tại thị xã Buôn Hồ và huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk. Quyết định này quy định cụ thể về giá đất ở đô thị tại một số tuyến đường mới và điều chỉnh tên một số tuyến đường trong bảng giá.

Scope of application

Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh, các cơ quan có liên quan; UBND các huyện, thị xã Buôn Hồ và thành phố Buôn Ma Thuột; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.

Key points

  • Sở Tài nguyên và Môi trường → bổ sung Điểm đ vào Khoản 1, Điều 4 của Quy định bảng giá các loại đất, áp dụng giá đất tối thiểu theo khung giá đất ở đô thị Vùng Tây Nguyên hoặc nông thôn nếu thấp hơn.
  • Bổ sung giá đất ở đô thị tại 9 tuyến đường mới trong Khu đô thị Đông Nam và một số tuyến đường khác tại thị xã Buôn Hồ.
  • Điều chỉnh tên nhưng giữ nguyên giá đất của một số tuyến đường tại thị trấn Krông Năng, xã Dliêya và xã Phú Xuân, huyện Krông Năng.
  • UBND các huyện, thị xã và thành phố → chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Quyết định này.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường → tổng hợp vướng mắc từ tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để tham mưu giải quyết.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Cải thiện tính minh bạch và công bằng trong việc xác định giá đất ở đô thị.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các doanh nghiệp và cá nhân khi phải điều chỉnh lại giá đất theo quy định mới.

❓ Frequently asked questions

Giá đất tối thiểu áp dụng là bao nhiêu?

Giá đất tối thiểu được áp dụng nếu thấp hơn giá đất ở đô thị Vùng Tây Nguyên hoặc nông thôn được HĐND tỉnh quy định, theo Điều 1 của Quyết định này.

Có bao nhiêu tuyến đường mới được bổ sung giá đất?

Có 9 tuyến đường mới tại Khu đô thị Đông Nam và một số tuyến đường khác tại thị xã Buôn Hồ, theo Điều 2 của Quyết định này.

Giá đất ở các tuyến đường cụ thể là bao nhiêu?

Giá đất ở các tuyến đường được quy định như sau: Đường N1 từ 3.200.000 đồng/m2, Đường N5 từ 2.500.000 đồng/m2, và các tuyến khác có giá từ 2.300.000 đến 2.400.000 đồng/m2, theo bảng giá trong Quyết định này.

Quyết định này áp dụng cho khu vực nào?

Quyết định này áp dụng cho thị xã Buôn Hồ và huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk, theo thông tin trong Quyết định.

Thời hạn thi hành của Quyết định là bao lâu?

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 25 tháng 8 năm 2019 và thay thế Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND, theo Điều 4 của Quyết định.

Full text

QUYẾT ĐỊNH

Bổ sung vào Khoản 1, Điều 4 Quy định bảng giá các loại đất; bổ sung giá

 đất ở đô thị tại thị xã Buôn Hồ và điều chỉnh tên một số tuyến đường

 của huyện Krông Năng trong bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh

Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND

ngày 22/12/2014 của UBND tỉnh

____________________     

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Căn cứ Nghị quyết số 136/2014/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa VIII - Kỳ họp thứ 9 về Bảng giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Báo cáo số 279/BC-STNMT ngày 19 tháng 7 năm 2019.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Bổ sung Điểm đ vào Khoản 1, Điều 4 của Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của UBND tỉnh, cụ thể như sau:

“…đ. Trường hợp thửa đất được điều chỉnh giá đất theo chiều sâu của thửa đất tại các Điểm a, b, c và d của Khoản 1, Điều này, trong quá trình thực hiện nếu giá đất thấp hơn giá đất tối thiểu theo khung giá đất ở tại đô thị của Chính phủ quy định cho Vùng Tây Nguyên hoặc thấp hơn giá đất ở thấp nhất tại nông thôn được HĐND tỉnh quy định thì phần diện tích đất được điều chỉnh giá đất được áp dụng bằng giá đất ở tối thiểu theo khung giá đất ở đô thị của Chính phủ quy định cho Vùng Tây Nguyên và giá đất ở thấp nhất tại nông thôn được HĐND tỉnh quy định”. 

Điều 2. Bổ sung giá đất ở đô thị tại 09 tuyến đường chưa được quy định giá đất tại Khu đô thị Đông Nam, đường Trần Hưng Đạo, phường An Lạc, thị xã Buôn Hồ vào Mục III, Bảng số 7 của Bảng giá các loại đất trên địa bàn thị xã Buôn Hồ ban hành kèm theo Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của UBND tỉnh, cụ thể như sau:

S

T

T

 

Tên đường

Đoạn đường

Giá đất ở

(đồng/m2)

Từ

Đến

1

Đường N1

Đường N6

Đường N8

3.200.000

2

Đường N5

Đường N7

Đường N8

2.500.000

3

Đường N6

Đường N4

Đường N5

2.300.000

4

Đường N7

Đường N3

Đường N5

2.400.000

5

Đường N8

Đường N4

Đường N5

2.500.000

6

Đường N12

Đường N1

Đường N2

3.000.000

7

Đường N13

Đường N7

Đường N8

2.400.000

8

Đường N14

Đường N7

Đường N8

2.300.000

9

Đường N15

Đường N5

Đường N8

2.300.000

Điều 3. Điều chỉnh tên nhưng giữ nguyên giá đất đã được phê duyệt của một số tuyến đường tại thị trấn Krông Năng, xã Dliêya và xã Phú Xuân, huyện Krông Năng trong bảng số 6, bảng số 7 của bảng giá các loại đất trên địa bàn huyện Krông Năng ban hành kèm theo Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của UBND tỉnh để phù hợp với vị trí chính xác của từng đoạn đường.

(Chi tiết có Phụ lục các đoạn đường được điều chỉnh tên kèm theo)

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh và các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, UBND các huyện, thị xã Buôn Hồ và thành phố Buôn Ma Thuột; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Buôn Hồ và thành phố Buôn Ma Thuột; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 8 năm 2019 và thay thế Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND ngày 19/6/2019 của UBND tỉnh./.

 Nơi nhận:       

- Như Điều 5;

- Văn phòng Chính phủ;

- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;

- Vụ Pháp chế - Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- TT. Tỉnh uỷ, TT. HĐND tỉnh;     

- UBMT Tổ quốc VN tỉnh;

- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;

- CT, PCT UBND tỉnh;

- Báo Đắk Lắk, Website tỉnh;

- Sở Tư pháp; 

- Công báo tỉnh, Đài PTTH tỉnh;

- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;

- Các phòng: KT, TH, CN, NN&MT

- Lưu VT, NN&MT (V-20b)       

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

(Đã ký)

 

 

 

 

 

Phạm Ngọc Nghị

 

 

 

 

 

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

18/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND Bổ sung vào Khoản 1, Điều 4 Quy định bảng giá các loại đất; bổ sung giá đất ở đô thị tại thị xã Buôn Hồ và điều chỉnh tên một số tuyến đường của huyện Krông Năng trong bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của UBND tỉnh
Expired
↓ Documents affected by this document
References 2
43/2014/QĐ-UBND Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND Về việc quy định giá các loại tài nguyên để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Expired
Replaces 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.