Quyết định số 18/2020/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, áp dụng cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan. Điểm nổi bật là việc quy định chi tiết về thủ tục khen thưởng, hình thức phong trào thi đua và bổ sung quy định về khen thưởng đối với tổ chức, cá nhân thuộc các tổ chức tôn giáo.
적용 범위
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, hợp tác xã, lực lượng vũ trang Nhân dân, các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã, phường, thị trấn và cá nhân có liên quan.
핵심 사항
- Các cơ quan, tổ chức và cá nhân thực hiện theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 12/2019/TT-BNV của Bộ Nội vụ về khen thưởng
- Hình thức, nội dung phong trào thi đua được thực hiện theo các điều luật liên quan đến Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003 và Nghị định số 91/2017/NĐ-CP
- Cơ quan quản lý nhà nước về tôn giáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc huyện để khen thưởng tổ chức, cá nhân các tôn giáo
- Thủ tục, hồ sơ danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng, thời gian đề nghị và giải quyết hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 45 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực là việc quy định rõ ràng về thủ tục khen thưởng và hình thức phong trào thi đua giúp nâng cao hiệu quả công tác thi đua, khen thưởng.
- Tác động tiêu cực có thể là gánh nặng thời gian và công sức cho các cơ quan, tổ chức trong quá trình thực hiện quy định mới.
❓ 자주 묻는 질문
Các cơ quan, tổ chức nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Thủ tục khen thưởng được thực hiện theo quy định nào?
Thủ tục, hồ sơ danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng, thời gian đề nghị và giải quyết hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 45 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP.
Các tổ chức tôn giáo được khen thưởng như thế nào?
Việc khen thưởng tổ chức, cá nhân các tôn giáo do cơ quan quản lý nhà nước về tôn giáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh và trình cấp trên khen thưởng.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 09 tháng 11 năm 2020.
Điều gì bị bãi bỏ theo Quyết định này?
Điều 3, Điều 4, khoản 2 Điều 8, khoản 1 Điều 15 và Điều 20 của Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang ban hành kèm theo Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018 bị bãi bỏ.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định về công tác thi đua,
khen thưởng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang ban hành kèm theo
Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018
của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
_________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số 12/2019/TT-BNV ngày 04 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 602/TTr-SNV ngày 08 tháng 10 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang ban hành kèm theo Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau:
1. Điều 3 được sửa đổi như sau:
“ Điều 3. Quy định chung về khen thưởng
Quy định chung về khen thưởng được thực hiện theo Điều 2 Thông tư số 12/2019/TT-BNV ngày 04 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng”.
2. Điều 4 được sửa đổi như sau:
“ Điều 4. Hình thức, nội dung tổ chức phong trào thi đua
Hình thức, nội dung tổ chức phong trào thi đua được thực hiện theo Điều 15, Điều 16 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003; Điều 4, Điều 5 Nghị định số 91/2017/ NĐ-CP của Chính phủ; Điều 5 Thông tư số 12/2019/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ”.
3. Khoản 2 Điều 8 được sửa đổi như sau:
“2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xét tặng danh hiệu “Đơn vị tiên tiến” cho công an xã, xã đội”.
4. Bổ sung khoản 7 Điều 12 như sau:
“7. Khen thưởng tổ chức, cá nhân thuộc các tổ chức tôn giáo
a) Việc khen thưởng tổ chức, cá nhân các tôn giáo, tổ chức tôn giáo thuộc tỉnh do cơ quan quản lý nhà nước về tôn giáo (Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ) trình Ủy ban nhân dân tỉnh và trình cấp trên khen thưởng.
b) Tổ chức, cá nhân các tôn giáo, tổ chức tôn giáo thuộc cấp huyện do cơ quan quản lý nhà nước về tôn giáo (Phòng Nội vụ) huyện, thành phố trình Ủy ban nhân dân huyện, thành phố khen thưởng và trình cấp trên khen thưởng.
5. Khoản 1 Điều 15 được sửa đổi như sau:
“1. Quy định chung về thủ tục, hồ sơ danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng, thời gian đề nghị khen thưởng và giải quyết hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 45 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ; Điều 10 Thông tư số 12/2019/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ”.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Giao Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; các đơn vị sự nghiệp; đơn vị thuộc lực lượng vũ trang Nhân dân; doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc các thành phần kinh tế; đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 09 tháng 11 năm 2020.
3. Quyết định này bãi bỏ Điều 3, Điều 4, khoản 2 Điều 8, khoản 1 Điều 15 và Điều 20 của Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang ban hành kèm theo Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.