Quyết định số 18/2020/QĐ-UBND quy định mức chi hỗ trợ cho cán bộ xã, phường, thị trấn theo dõi, quản lý đối tượng cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Mức hỗ trợ là 300.000 đồng/người/tháng, áp dụng cho thời hạn cai nghiện được ghi trong quyết định tham gia cai nghiện.
적용 범위
Cán bộ xã, phường, thị trấn; tổ chức và cá nhân liên quan đến việc thực hiện chế độ hỗ trợ.
핵심 사항
- Cán bộ xã, phường, thị trấn → được hưởng mức chi hỗ trợ 300.000 đồng/người/tháng cho công tác theo dõi, quản lý đối tượng cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình và cộng đồng.
- Điều kiện hỗ trợ → chỉ áp dụng cho cán bộ có tên trong quyết định phân công và một người cai nghiện chỉ được phân công một cán bộ theo dõi quản lý.
- Thời gian hỗ trợ → tính theo thời hạn cai nghiện ghi trên quyết định tham gia cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.
- Kinh phí thực hiện → do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp nhu cầu, lập dự toán kinh phí hàng năm.
- Điều khoản thi hành → các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp nâng cao hiệu quả công tác theo dõi, quản lý đối tượng cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình và cộng đồng.
- Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng lên do phải chi hỗ trợ cho cán bộ.
❓ 자주 묻는 질문
Mức chi hỗ trợ là bao nhiêu?
Mức chi hỗ trợ là 300.000 đồng/người/tháng.
Cán bộ nào được hưởng chế độ này?
Cán bộ xã, phường, thị trấn được phân công theo dõi, quản lý đối tượng cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình và cộng đồng.
Thời gian hỗ trợ là bao lâu?
Thời gian hỗ trợ tính theo thời hạn cai nghiện được ghi trên quyết định tham gia cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.
Ai chịu trách nhiệm thi hành quyết định này?
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan.
Kinh phí hỗ trợ từ nguồn nào?
Kinh phí thực hiện do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp nhu cầu, lập dự toán kinh phí hàng năm.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định mức chi hỗ trợ cho cán bộ xã, phường, thị trấn theo dõi, quản lý đối tượng cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình và cộng đồng
trên địa bàn tỉnh Bến Tre
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư số 124/2018/TT-BTC ngày 20 tháng 12 năm 2018 của Bộ Tài chính về quy định quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 1012/TTr-SLĐTBXH ngày 17 tháng 4 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về nội dung, điều kiện, mức chi hỗ trợ và thời gian hỗ trợ cho cán bộ xã, phường, thị trấn theo dõi, quản lý đối tượng cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cán bộ xã, phường, thị trấn được phân công theo dõi, quản lý đối tượng cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình và cộng đồng.
b) Tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện chế độ hỗ trợ cho cán bộ xã, phường, thị trấn theo dõi, quản lý đối tượng tham gia cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình và cộng đồng.
Điều 2. Nội dung, điều kiện, mức chi hỗ trợ và thời gian hỗ trợ cho cán bộ xã, phường, thị trấn được phân công theo dõi, quản đối tượng cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình và cộng đồng
1. Nội dung chi hỗ trợ
Chi hỗ trợ cho cán bộ xã, phường, thị được phân công theo dõi, quản lý đối tượng cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.
2. Điều kiện hỗ trợ
Cán bộ được hưởng mức hỗ trợ là cán bộ xã, phường, thị trấn có tên trong quyết định phân công theo dõi, quản lý đối tượng tham gia cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng. Đồng thời, một người cai nghiện tự nguyện chỉ phân công một cán bộ theo dõi quản lý.
3. Mức chi hỗ trợ
Hỗ trợ cho cán bộ xã, phường, thị trấn được phân công theo dõi, quản lý đối tượng cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng là 300.000 đồng/người/tháng.
4. Thời gian hỗ trợ
Thời gian hỗ trợ đối với cán bộ xã, phường, thị trấn được phân công theo dõi, quản lý đối tượng cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng được tính theo thời hạn cai nghiện ghi trên quyết định tham gia cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.
Điều 3. Kinh phí thực hiện
Hàng năm, cùng thời gian lập dự toán ngân sách nhà nước, Sở Lao động -Thương binh và Xã hội tổng hợp nhu cầu, lập dự toán kinh phí hỗ trợ cho cán bộ xã, phường, thị trấn theo dõi, quản lý đối tượng tham gia cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn các huyện, thành phố và gửi Sở Tài chính xem xét, tổng hợp trình cấp có thẩm quyền quyết định theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2020./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.