Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An quy định về một số chế độ, định mức chi để đảm bảo điều kiện hoạt động cho Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội. Các nội dung chi bao gồm trang phục, kinh phí phục vụ, hỗ trợ xây dựng luật, chi cho các cuộc họp, tặng quà lưu niệm, thăm hỏi, trợ cấp.
Scope of application
Đại biểu Quốc hội, cán bộ, công chức, người lao động phục vụ Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh Long An.
Key points
- Đại biểu Quốc hội, cán bộ, công chức, người lao động được chi tối đa 5.000.000 đồng/người/nhiệm kỳ cho may trang phục.
- Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng và chuyên viên cao cấp được khoán kinh phí từ 3.500.000 đến 2.000.000 đồng/người/tháng.
- Cán bộ, công chức Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh phục vụ hoạt động của Đoàn ĐBQH được chi tối đa 12.000.000 đồng/người/năm cho hỗ trợ xây dựng luật.
- Chi phí cho các cuộc họp với các ngành liên quan ngoài quy định là 200.000 đồng/người chủ trì cuộc họp, 100.000 đồng/người dự họp và phóng viên, đài báo, 80.000 đồng/người phục vụ.
- Cán bộ, công chức, người lao động Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh trực tiếp phục vụ các hoạt động của Đoàn ĐBQH được tặng quà lưu niệm khi kết thúc nhiệm kỳ hoặc nghỉ hưu với mức 1.500.000 đồng/người.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo điều kiện hoạt động cho Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội, nâng cao hiệu quả công tác.
- Tác động tiêu cực: Chi phí có thể tăng lên so với quy định cũ, gây áp lực tài chính cho ngân sách địa phương.
❓ Frequently asked questions
Đại biểu Quốc hội được chi bao nhiêu tiền để may trang phục?
5.000.000 đồng/người/nhiệm kỳ.
Chánh Văn phòng và Phó Chánh Văn phòng được khoán kinh phí bao nhiêu?
3.500.000 đến 2.800.000 đồng/người/tháng.
Công chức Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh được chi bao nhiêu tiền cho hỗ trợ xây dựng luật?
12.000.000 đồng/người/năm.
Chi phí cho các cuộc họp với các ngành liên quan là bao nhiêu?
Người chủ trì cuộc họp: 200.000 đồng/người/buổi; Các thành viên dự họp, phóng viên, đài báo: 100.000 đồng/người/buổi; Cán bộ công chức, nhân viên phục vụ: 80.000 đồng/người/buổi.
Công chức, người lao động Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh được tặng quà lưu niệm bao nhiêu tiền khi kết thúc nhiệm kỳ?
1.500.000 đồng/người.
Full text
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Số: 18/2021/NQ-HĐND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Long An, ngày 09 tháng 12 năm 2021 |
NGHỊ QUYẾT
Ban hành quy định về một số chế độ, định mức chi đảm bảo điều kiện hoạt động của Đoàn Đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội tỉnh Long An
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ TƯ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 524/2012/UBTVQH13 ngày 20 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về một số chế độ chi tiêu đảm bảo hoạt động của Quốc hội;
Căn cứ Nghị quyết số 353/2017/UBTVQH14 ngày 17 tháng 4 năm 2017 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định bổ sung một số chế độ và điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Quốc hội;
Căn cứ Nghị quyết số 1004/2020/UBTVQH14 ngày 18 tháng 9 năm 2020 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc thành lập và quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;
Thực hiện Hướng dẫn số 2106/HĐ-VPQH ngày 07 tháng 12 năm 2020 của Văn phòng Quốc hội về việc quản lý, sử dụng kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố và một số nội dung liên quan đến việc thực hiện Nghị quyết số 1004/2020/UBTVQH14;
Xét Tờ trình số 3683/TTr-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ, định mức chi đảm bảo điều kiện hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội tỉnh Long An; Báo cáo thẩm tra số 821/BC-HĐND ngày 22 tháng 11 năm 2021 của Ban Kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định về một số chế độ, định mức chi đảm bảo điều kiện hoạt động của Đoàn Đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội tỉnh Long An (đính kèm Quy định).
Những nội dung chi không được thể hiện trong Nghị quyết này thì được áp dụng chi theo quy định tại Nghị quyết số 524/2012/UBTVQH13 ngày 20/9/2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về một số chế độ chi tiêu đảm bảo hoạt động của Quốc hội; Nghị quyết số 353/2017/UBTVQH14 ngày 17/4/2017 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định bổ sung một số chế độ và điều kiện đảm bảo hoạt động của đại biểu Quốc hội, Nghị quyết số 555/NQ-UBTVQH13 ngày 28/12/2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc thực hiện phụ cấp công tác đại biểu Quốc hội chuyên trách, Công văn số 472/QĐ-VPQH ngày 20/3/2017 về chế độ khoán chi hợp đối với đại biểu Quốc hội chuyên trách; Hướng dẫn số 2106/HĐ-VPQH ngày 07/12/2020 của Văn phòng Quốc hội về việc quản lý, sử dụng kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố và một số nội dung liên quan đến việc thực hiện Nghị quyết số 1004/2020/UBTVQH14 và các văn bản có liên quan.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa X, kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 12 năm 2021.
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 15/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy định một số chế độ, định mức chi đảm bảo điều kiện hoạt động của Đoàn Đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội tỉnh Long An./.
|
Nơi nhận: - UB Thường vụ Quốc hội (b/c) - Chính phủ (b/c); - VP. QH, VP. CP (TP.HCM) (b/c); - Ban Công tác đại biểu của UBTVQH (b/c): - Các Bộ: Tài chính, Tư pháp; - Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; - Vụ Pháp chê - Bộ Tài chính; - Thường trực Tỉnh ủy (b/c); - Đại biểu QH đơn vị tỉnh Long An; - Đại biểu HĐND tỉnh khóa X; - UBND tỉnh; UBMTTQVN tỉnh - Các sở, ngành, đoàn thể tỉnh; - TT, HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố: - VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - VP UBND tỉnh; - Các phòng thuộc VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - Trang Thông tin điện tử HĐND tỉnh; - Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (đăng công báo); - Lưu: VT, (TrT), (13) |
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Văn Được
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc |
QUY ĐỊNHVề một số chế độ, định mức chi đảm bảo điều kiện hoạt động
của Đoàn Đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội tỉnh Long An
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết này quy định về chế độ, định mức chi đối với Đại biểu Quốc hội, cán bộ, công chức, người lao động phục vụ đảm bảo điều kiện hoạt động Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Long An.
Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện
Chế độ đối với Đại biểu Quốc hội, cán bộ công chức, người lao động phục vụ hoạt động Đoàn Đại biểu Quốc hội chỉ từ nguồn dự toán được giao hàng năm của Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội (Đoàn ĐBQH) và Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh theo phân cấp ngân sách.
Điều 3. Nội dung và định mức chi
STTNội dungĐơn vị tínhMức chi tối đa1Chi may trang phụcCán bộ, công chức (CBCC), người lao động Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND phục vụ hoạt động của Đoàn ĐBQHĐồng/người/nhiệm kỳ5.000.0002Khoán kinh phí cho phục vụ hoạt động Đoàn ĐBQHaChánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND, chuyên viên cao cấp và tương đươngNgười/tháng3.500.000bLãnh đạo phòng, chuyên viên chính và tương đươngNgười/tháng2.800.000cChuyên viên và tương đươngNgười/tháng2.000.0003Chi phí hỗ trợ xây dựng luật đối với cán bộ, công chức Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND phục vụ cho hoạt động của Đoàn ĐBQHaChánh Văn phòng, Phó chánh Văn phòng, chuyên viên cao cấp và tương đươngĐồng/người/năm12.000.000bLãnh đạo phòng, chuyên viên chính và tương đươngĐồng/người/năm10.000.000
STTNội dungĐơn vị tínhMức chi tối đacChuyên viên và tương đươngĐồng/người/năm7.500.0004Chi cho các cuộc họp của Đoàn ĐBQH với các ngành liên quan ngoài các cuộc họp quy định tại Hướng dẫn số 2016/HĐ-VPQH ngày 07/12/2020aNgười chủ trì cuộc họpĐồng/người/buổi200.000bCác thành viên dự họp, phóng viên, đài báoĐồng/người/buổi100.000cCán bộ công chức, nhân viên phục vụĐồng/người/buổi80.0005Chế độ tặng quà lưu niệm đối với cán bộ, công chức, người lao động Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh (trực tiếp phục vụ các hoạt động của Đoàn ĐBQH) khi kết thúc nhiệm kỳ, nghỉ hưu, chuyển công tác khácaĐối với cán bộ, công chức, người lao động Văn phòng Đoàn ĐQBH và HĐND tỉnh trực tiếp phục vụ các hoạt động của Đoàn ĐBQH được tặng quà lưu niệm khi kết thúc nhiệm kỳ (mức chi theo chế độ tổng kết nhiệm kỳ)Đồng/người1.500.000bCán bộ, công chức, người lao động Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh trực tiếp phục vụ các hoạt động của Đoàn ĐBQH khi nghỉ hưu, chuyển công tác sang cơ quan khác được tặng quà lưu niệmĐồng/người1.500.0006Chế độ thăm hỏi, trợ cấp đối với cán bộ, công chức, người lao động Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh (trực tiếp phục vụ các hoạt động của Đoàn ĐBQH)aCán bộ, công chức, người lao động Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND đương nhiệm, nghỉ hưu phục vụ các hoạt động của Đoàn ĐBQH khi ốm, đauĐồng/người/lần1.000.000bCha, mẹ đẻ; cha, mẹ vợ (chồng), vợ, chồng cán bộ, công chức, người lao động Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND từ trầnĐồng/người/lần2.000.000cCán bộ, công chức, người lao động Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND khi từ trần gia đình được trợ cấpĐồng/người/lần2.000.000dTrợ cấp đối với cán bộ, công chức, người lao động khi bị bệnh hiểm nghèo, khó khăn đột xuất, thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn (Trưởng Đoàn ĐBQH quyết định mức trợ cấp không vượt quá mức chi tối đa)Đồng/người/lần5.000.000
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Căn cứ vào các chế độ, định mức chi tiêu hiện hành của nhà nước và quy định về chế độ chi tiêu tài chính tại Quy định này, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện.
2. Khi các văn bản quy định về chế độ, định mức chi dẫn chiêu đề áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó./.
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Văn Được
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.