Nghị quyết này quy định mức chuẩn trợ cấp giúp xã hội là 360.000 đồng/tháng và mức trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, áp dụng từ ngày 20/12/2021.
适用范围
bảo trợ xã hội quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP và các cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện chính sách trợ giúp xã hội.
要点
- bảo trợ xã hội → được hỗ trợ mức chuẩn trợ giúp xã hội là 360.000 đồng/tháng (Điều 2)
- đang được nuôi dưỡng tại Làng Trẻ em SOS Đồng Hới → được hỗ trợ kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế và phần chênh lệch giữa mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng với mức tiền ăn do Làng Trẻ em SOS Viêt Nam hỗ trợ (Điều 2)
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức → được giao nhiệm vụ thực hiện chính sách trợ giúp xã hội (Điều 3)
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giúp cải thiện cuộc sống cho các đối tượng bảo trợ xã hội, nâng cao chất lượng chăm sóc y tế và nuôi dưỡng.
- Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng lên do hỗ trợ thêm kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế và phần chênh lệch giữa mức trợ cấp nuôi dưỡng với mức tiền ăn.
❓ 常见问题
Mức chuẩn trợ giúp xã hội là bao nhiêu?
Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 360.000 đồng/tháng (Điều 2).
Đối tượng nào được hỗ trợ kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế?
Đối tượng đang được nuôi dưỡng tại Làng Trẻ em SOS Đồng Hới chưa được Làng Trẻ em SOS Việt Nam hỗ trợ kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế (Điều 2).
Các cơ quan, đơn vị nào có trách nhiệm thực hiện chính sách này?
UBND tỉnh được giao nhiệm vụ triển khai thực hiện Nghị quyết này (Điều 3).
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2021 (Điều 4).
Có mức trợ cấp cụ thể cho các đối tượng bảo trợ xã hội không?
Mức trợ cấp thực hiện theo quy định Nghị định số 20/2021/NĐ-CP (Điều 2).
全文
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 18/2021/NQ-HĐND |
Quảng Bình, ngày 10 tháng 12 năm 2021 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức chuẩn trợ cấp giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tình Quảng Bình
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 6 năm 2021 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Xét Tờ trình số 2705 /TTr-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Nghị quyết quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
2. Đối tượng áp dụng
- Đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Điều 2. Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội
1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 360.000 đồng/tháng.
2. Mức trợ cấp, trợ giúp xã hội thực hiện theo quy định Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
3. Đối tượng được quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 24, Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ đang được nuôi dưỡng tại Làng Trẻ em SOS Đồng Hới chưa được Làng Trẻ em SOS Việt Nam hỗ trợ kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế thì được ngân sách hỗ trợ kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế theo mức quy định hiện hành; được hỗ trợ phần chênh lệch còn thiếu giữa mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng theo quy định tại khoản 1, Điều 25, Nghị định số 20/2021/NĐ-CP với mức tiền ăn được Làng Trẻ em SOS Việt Nam hỗ trợ.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVIII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2021./.
|
|
CHỦ TỊCH |
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。