Nghị quyết này quy định mức chi hỗ trợ đào tạo đối với thành viên, người lao động đang làm công tác quản lý, chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ của các tổ chức kinh tế tập thể và hỗ trợ đưa lao động trẻ về làm việc tại tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đến năm 2025. Mức chi hỗ trợ đào tạo tối đa 1,5 lần mức lương tối thiểu vùng/khóa đào tạo; hỗ trợ đưa lao động trẻ tối đa 1,5 lần mức lương tối thiểu vùng hàng tháng trong tối đa 3 năm/người.
Đối tượng áp dụng
Tổ chức kinh tế tập thể (hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã), thành viên, người lao động kinh tế tập thể, lao động trẻ có trình độ cao đẳng, đại học, sau đại học về làm việc tại tổ chức kinh tế tập thể.
Các điểm cốt lõi
- Tổ chức kinh tế tập thể được hỗ trợ đào tạo thành viên, người lao động với mức tối đa 1,5 lần lương tối thiểu vùng/khóa đào tạo, tối đa 2 người/tổ chức/năm.
- Lao động trẻ có trình độ cao đẳng, đại học, sau đại học được hỗ trợ làm việc tại tổ chức kinh tế tập thể với mức tối đa 1,5 lần lương tối thiểu vùng hàng tháng trong tối đa 3 năm/người, tối đa 2 người/tổ chức/năm.
- Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01/11/2022 và nguồn kinh phí từ ngân sách địa phương và Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
- Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết, các cơ quan liên quan giám sát việc thực hiện.
- Hỗ trợ đào tạo được thực hiện cho thành viên, người lao động đang làm công tác quản lý, chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ của tổ chức kinh tế tập thể.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Hỗ trợ đào tạo và đưa lao động trẻ về làm việc tại tổ chức kinh tế tập thể giúp nâng cao trình độ quản lý và kỹ năng chuyên môn, tăng cường nguồn nhân lực chất lượng cao cho các tổ chức kinh tế.
- Tác động tiêu cực: Chi phí hỗ trợ có thể gây áp lực tài chính lên ngân sách địa phương.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức chi hỗ trợ đào tạo tối đa là bao nhiêu?
Mức chi hỗ trợ đào tạo tối đa là 1,5 lần mức lương tối thiểu vùng/khóa đào tạo.
Thời gian hỗ trợ đưa lao động trẻ làm việc tại tổ chức kinh tế tập thể là bao lâu?
Thời gian hỗ trợ đưa lao động trẻ làm việc tại tổ chức kinh tế tập thể tối đa 3 năm/người.
Tổng số người được hỗ trợ đào tạo và đưa lao động trẻ mỗi năm là bao nhiêu?
Tổng số người được hỗ trợ đào tạo tối đa 2 người/tổ chức/năm; tổng số người được hỗ trợ đưa lao động trẻ làm việc tại tổ chức kinh tế tập thể tối đa 2 người/tổ chức/năm.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2022.
Ngân sách hỗ trợ đào tạo và đưa lao động trẻ từ đâu?
Nguồn kinh phí từ ngân sách địa phương và Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025.
Toàn văn
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
-----------------------------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------
Số: 18/2022/NQ-HĐND
Ninh Thuận, ngày 20 tháng 10 năm 2022
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức chi hỗ trợ đào tạo đối với thành viên, người lao động đang làm công tác quản lý, chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ của các tổ chức kinh tế tập thể và hỗ trợ đưa lao động trẻ về làm việc tại tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đến năm 2025
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
KHOÁ XI KỲ HỌP THỨ 9
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã;
Căn cứ Nghị định số 107/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã;
Thực hiện Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Thông tư số 124/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính, quản lý, sử dụng kinh phí Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021-2025 ban hành kèm theo Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ;
Xét Tờ trình số 163/TTr-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mốc chi hỗ trợ đào tạo đối với thành viên, người lao động đang làm công tác quản lý, chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ của các tổ chức kinh tế tập thể và hỗ trợ đưa lao động trẻ về làm việc tại tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đến năm 2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định mức chi hỗ trợ đào tạo đối với thành viên, người lao động đang làm công tác quản lý, chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ của các tổ chức kinh tế tập thể và hỗ trợ đưa lao động trẻ về làm việc tại tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đến năm 2025.
2. Đối tượng áp dụng
a) Tổ chức kinh tế tập thể bao gồm: hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trên địa bàn tỉnh, được đăng ký thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật.
b) Thành viên, người lao động đang làm công tác quản lý, chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ của các tổ chức kinh tế tập thể (gọi tắt là thành viên, người lao động kinh tế tập thể).
c) Lao động trẻ có trình độ tốt nghiệp cao đẳng, đại học, sau đại học về làm việc tại các tổ chức kinh tế tập thể.
d) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Điều 2. Nội dung và mức chi hỗ trợ
1. Hỗ trợ đào tạo đối với thành viên, người lao động kinh tế tập thể
Hỗ trợ kinh phí ăn, ở cho mỗi học viên bằng 1,5 lần mức lương tối thiểu vùng/khóa đào tạo (mức lương tối thiểu vùng căn cứ theo vùng nơi cơ sở đào tạo tổ chức thực hiện việc đào tạo); tối đa 02 người/tổ chức kinh tế tập thể/năm. Trường hợp khóa đào tạo có thời gian dưới một (01) tháng thì thực hiện hỗ trợ theo số ngày thực tế tham gia khóa đào tạo và được tính như sau: (mức lương tối thiểu vùng nơi cơ sở đào tạo tổ chức thực hiện việc đào tạo x 1,5 lần)/26 ngày x số ngày thực tế tham gia khóa đào tạo.
2. Hỗ trợ đưa lao động trẻ về làm việc tại tổ chức kinh tế tập thể
Hỗ trợ hàng tháng bằng 1,5 lần mức lương tối thiểu vùng (mức lương tối thiểu vùng căn cứ theo vùng tổ chức kinh tế tập thể đặt trụ sở chính); tối đa 03 năm/người, tối đa 02 người/tổ chức kinh tế tập thể/năm.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn ngân sách địa phương và nguồn kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Khóa XI Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 18 tháng 10 năm 2022 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2022./.
Ủy ban Thường vụ Quốc hội; CHỦ TỊCH
Chính phủ; ( Đã ký)
Ban Công tác đại biểu - UBTVQH:
Văn phòng Quốc hội; Phạm Văn Hậu
Văn phòng Chính Phủ:
Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp):
Vụ Pháp chê Bộ Tài chính:
Thường trực Tỉnh ủy:
Thường trực HĐND tỉnh;
UBND tỉnh:
Ban Thường trực UBMTTQVN tỉnh;
Đoàn ĐBQH tỉnh:
Đại biểu HĐND tỉnh khóa XI:
Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh:
VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;
TT, HĐND, UBND các huyện, thành phố;
Trang tin điện tử HĐND tỉnh:
Luru: VT.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.