Quyết định số 18/2023/QĐ-UBND Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng của các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Quyết định này quy định tiêu chuẩn và định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng cho các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, áp dụng từ ngày 18/4/2023.

문서 번호18/2023/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Hà Tĩnh
서명자Lê Ngọc Châu — Phó Chủ tịch
업데이트07. 07. 2026
산업Giáo Dục Và Đào Tạo
분야Cơ Sở Vật Chất Và Thiết Bị Trường Học
발행일12. 04. 2023
발효일18. 04. 2023
효력 만료일01. 01. 2026
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định này quy định tiêu chuẩn và định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng cho các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, áp dụng từ ngày 18/4/2023.

적용 범위

Các trường mầm non, mẫu giáo, nhà trẻ, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, phổ thông có nhiều cấp học, trung tâm giáo dục thường xuyên và giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên công lập; các cơ quan, tổ chức liên quan.

핵심 사항

  • Cơ sở giáo dục công lập được sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng theo tiêu chuẩn và định mức do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, trừ máy móc trùng với nơi sử dụng quy định tại điểm b khoản này.
  • Máy móc, thiết bị không có trong danh mục thiết bị dạy học tối thiểu do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành được áp dụng theo Phụ lục kèm theo Quyết định này.
  • Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến không quy định tại Quyết định này thì áp dụng theo Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
  • Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ sở giáo dục công lập phải căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ để quyết định số lượng máy móc, thiết bị đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
  • Quyết định này có hiệu lực từ ngày 18/4/2023.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp các cơ sở giáo dục công lập sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng một cách hợp lý và tiết kiệm.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các cơ sở giáo dục trong việc xác định số lượng máy móc, thiết bị cần mua sắm.

❓ 자주 묻는 질문

Cơ sở giáo dục công lập được sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng theo tiêu chuẩn nào?

Cơ sở giáo dục công lập được sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng theo tiêu chuẩn và định mức do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Máy móc, thiết bị không có trong danh mục thiết bị dạy học tối thiểu do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành được sử dụng như thế nào?

Máy móc, thiết bị không có trong danh mục thiết bị dạy học tối thiểu do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành được áp dụng theo Phụ lục kèm theo Quyết định này.

Tiêu chuẩn sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến như thế nào?

Tiêu chuẩn sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến không quy định tại Quyết định này thì áp dụng theo Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Cơ sở giáo dục công lập cần làm gì để đảm bảo sử dụng máy móc, thiết bị đúng quy định?

Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ sở giáo dục công lập phải căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, nhu cầu sử dụng, khả năng nguồn kinh phí để quyết định số lượng máy móc, thiết bị đảm bảo đúng quy định của pháp luật.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 4 năm 2023.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng của các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường

xuyên trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

Căn cứ Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị;

Căn cứ Thông tư số 16/2019/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 10 năm 2019 của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Văn bản số      286/TTr-SGDĐT ngày 20/02/2023, ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Công văn số 128/HĐND/HĐN ngày 31 tháng 3 năm 2023; Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp số 494 /BC-STP ngày 28/12/2022).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quyết định này quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng của các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

2. Đối tượng áp dụng

a) Các trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên thuộc loại hình công lập (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục công lập).

b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Tiêu chuẩn và định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng của các cơ sở giáo dục công lập

1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng của các cơ sở giáo dục công lập (trừ cơ sở giáo dục công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư) gồm:

a) Máy móc, thiết bị có trong danh mục thiết bị dạy học tối thiểu do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành: Thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trừ máy móc, thiết bị trùng với nơi sử dụng quy định tại điểm b khoản này.

Cơ sở giáo dục căn cứ quy mô học sinh, số lớp và các quy định trong danh mục thiết bị dạy học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành để xác định số lượng, đảm bảo đủ thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy và học, giáo dục và chăm sóc trẻ trong các cơ sở giáo dục.

b) Máy móc, thiết bị không có trong danh mục thiết bị dạy học tối thiểu do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành: Theo Phụ lục kèm theo Quyết định này.

2. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng đối với máy móc, thiết bị đủ tiêu chuẩn tài sản cố định theo quy định của chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị.

3. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến không quy định tại Quyết định này thì áp dụng theo Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

  1. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ sở giáo dục công lập căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tính chất công việc, nhu cầu sử dụng, khả năng nguồn kinh phí và Quyết định này để quyết định số lượng đảm bảo đúng quy định của pháp luật, tiết kiệm, hiệu quả, không làm lãng phí, thất thoát tiền, tài sản công.
  2.  Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị triển khai thực hiện Quyết định này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Giáo dục và Đào tạo để phối hợp xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý.
  3. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng được công khai trên Cổng thông tin điện tử của Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân tỉnh.

 

Điều 4. Xử lý chuyển tiếp

          Đối với các dự án đầu tư, mua sắm thiết bị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện.

Điều 5. Điều khoản thi hành

  1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 4 năm 2023.

2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
대체됨 1
18/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2023/QĐ-UBND Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng của các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.