Nghị quyết số 18/2024/NQ-HĐND Quy định mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Nghị quyết này quy định mức trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng và hỗ trợ chi phí mai táng cho đối tượng bảo trợ xã hội được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Mức trợ cấp dựa trên hệ số tương ứng với độ tuổi của đối tượng, trong khi mức hỗ trợ mai táng không thấp hơn 50 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội.

문서 번호18/2024/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Tuyên Quang
서명자Phạm Thị Minh Xuân — Phó Chủ tịch
업데이트10. 07. 2026
산업Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
분야Bảo Trợ Xã Hội
발행일05. 12. 2024
발효일05. 12. 2024
효력 만료일01. 01. 2026
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định mức trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng và hỗ trợ chi phí mai táng cho đối tượng bảo trợ xã hội được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Mức trợ cấp dựa trên hệ số tương ứng với độ tuổi của đối tượng, trong khi mức hỗ trợ mai táng không thấp hơn 50 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội.

적용 범위

bảo trợ xã hội được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội.

핵심 사항

  • bảo trợ xã hội được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội → được nhận trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng (hệ số 6,5 cho trẻ em dưới 4 tuổi và hệ số 5,5 cho các đối tượng từ đủ 4 tuổi trở lên) và hỗ trợ chi phí mai táng khi chết (không thấp hơn 50 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội).
  • Kinh phí thực hiện các khoản trợ giúp xã hội do ngân sách nhà nước bảo đảm.
  • Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày thông qua và thay thế Nghị quyết số 08/2021/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang.
  • Mức trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng được quy định dựa trên hệ số tương ứng với độ tuổi của đối tượng.
  • Mức hỗ trợ chi phí mai táng khi chết không thấp hơn 50 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp cải thiện cuộc sống cho các đối tượng bảo trợ xã hội, đảm bảo quyền lợi của họ.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng lên do việc thực hiện chính sách này.

❓ 자주 묻는 질문

Mức trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng là bao nhiêu?

Mức trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng cho trẻ em dưới 4 tuổi là hệ số 6,5 và cho các đối tượng từ đủ 4 tuổi trở lên là hệ số 5,5 so với mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 76/2024/NĐ-CP).

Mức hỗ trợ chi phí mai táng khi chết là bao nhiêu?

Mức hỗ trợ chi phí mai táng khi chết không thấp hơn 50 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 76/2024/NĐ-CP).

Ai là đối tượng áp dụng?

Đối tượng áp dụng bao gồm các đối tượng bảo trợ xã hội được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội.

Kinh phí từ đâu đảm bảo?

Kinh phí thực hiện các khoản trợ giúp xã hội do ngân sách nhà nước bảo đảm.

Nghị quyết này có hiệu lực khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang Khóa XIX Kỳ họp thứ 9 thông qua, tức là từ ngày 05 tháng 12 năm 2024.

전문

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18/2024/NQ-HĐND

Tuyên Quang, ngày 05 tháng 12 năm 2024

NGHỊ QUYẾT
Quy định mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
KHÓA XIX KỲ HỌP THỨ 9

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; Nghị định số 76/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Xét Tờ trình số 134/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết Quy định mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Báo cáo thẩm tra số 233/BC-HĐND ngày 01 tháng 12 năm 2024 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Nghị quyết này quy định mức trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng và mức hỗ trợ chi phí mai táng khi chết đối với đối tượng bảo trợ xã hội được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

b) Các nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 76/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ) và quy định của pháp luật hiện hành.

2. Đối tượng áp dụng

a) Đối tượng bảo trợ xã hội được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 24 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 76/2024/NĐ-CP).

b) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 2. Mức trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng và mức hỗ trợ chi phí mai táng khi chết

1. Mức trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng cho mỗi đối tượng bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 76/2024/NĐ-CP) nhân với hệ số tương ứng, cụ thể như sau:

a) Hệ số 6,5 đối với trẻ em dưới 04 tuổi;

b) Hệ số 5,5 đối với các đối tượng từ đủ 04 tuổi trở lên.

2. Mức hỗ trợ chi phí mai táng khi chết theo mức chi thực tế nhưng không thấp hơn 50 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 76/2024/NĐ-CP).

Điều 3. Kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện các khoản trợ giúp xã hội cho các đối tượng quy định tại Nghị quyết này do ngân sách nhà nước bảo đảm.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang Khóa XIX Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2024 và thay thế Nghị quyết số 08/2021/NQ-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(đã ký)

Phạm Thị Minh Xuân

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

18/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 18/2024/NQ-HĐND Quy định mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
대체 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.