Nghị quyết này quy định mức học phí, mức cấp bù tiền miễn học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập, cũng như mức hỗ trợ học phí cho trẻ em mầm non, học sinh dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh từ năm học 2025-2026. Mức học phí được quy định cụ thể theo cấp học, bậc học và có sự hỗ trợ từ ngân sách nhà nước.
적용 범위
Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông tại các cơ sở giáo dục công lập và tư thục; các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, thường xuyên; tổ chức, cá nhân có liên quan.
핵심 사항
- Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông → được miễn học phí từ ngân sách nhà nước với mức hỗ trợ bằng mức học phí quy định
- Cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên → phải thu học phí theo mức cụ thể: 180.000 đồng/tháng cho mầm non, 100.000-170.000 đồng/tháng cho tiểu học đến trung học phổ thông
- Cơ sở giáo dục tư thục, dân lập → được hỗ trợ học phí bằng mức thu học phí thực tế hoặc mức quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh, tùy theo trường hợp
- Thời gian hỗ trợ học phí trong tình trạng khẩn cấp không vượt quá 9 tháng/năm học
- Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 21/12/2025 và thay thế Nghị quyết trước đó
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tích cực: Giảm gánh nặng tài chính cho phụ huynh, tạo điều kiện cho trẻ em được tiếp cận giáo dục
- Tiêu cực: Có thể gây áp lực tài chính đối với các cơ sở giáo dục tư thục nếu mức hỗ trợ không đủ bù đắp chi phí
❓ 자주 묻는 질문
Mức học phí cụ thể là bao nhiêu?
Mức học phí từ năm học 2025-2026 đối với cơ sở giáo dục mầm non là 180.000 đồng/tháng, tiểu học là 100.000 đồng/tháng, trung học cơ sở là 120.000 đồng/tháng và trung học phổ thông là 170.000 đồng/tháng.
Cơ sở giáo dục tư thục được hỗ trợ như thế nào?
Cơ sở giáo dục tư thục, dân lập sẽ được hỗ trợ học phí bằng mức thu thực tế hoặc mức quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh, tùy theo trường hợp.
Thời gian hỗ trợ học phí trong tình trạng khẩn cấp là bao lâu?
Thời gian hỗ trợ học phí tính theo số tháng học thực tế nhưng không vượt quá 9 tháng/năm học.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 21/12/2025 và thay thế Nghị quyết trước đó.
Cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên phải thu học phí bao nhiêu?
Cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông của các cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên sẽ phải thu học phí theo mức cụ thể: 180.000 đồng/tháng cho mầm non, 100.000-170.000 đồng/tháng cho tiểu học đến trung học phổ thông.
전문
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 180/2025/NQ-HĐND |
Hà Tĩnh, ngày 10 tháng 12 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức học phí, mức cấp bù tiền miễn học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh từ năm học 2025-2026
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024; Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ các nghị định của Chính phủ: số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Xét Tờ trình số 669/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh tại về quy định mức học phí, mức cấp bù tiền miễn học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh từ năm học 2025-2026; Báo cáo thẩm tra số 712/BC-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận, biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân tại Kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức học phí, mức cấp bù tiền miễn học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh từ năm học 2025-2026.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
a) Nghị quyết này quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục công lập khác có thực hiện chương trình giáo dục phổ thông, mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục theo quy định tại khoản 5, khoản 7 Điều 8, khoản 2 Điều 12 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ và mức ngân sách nhà nước cấp bù để thực hiện miễn học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên và cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông đối với người học theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 19 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh từ năm học 2025-2026.
b) Các nội dung chưa quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ và các văn bản pháp luật có liên quan.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Trẻ em học mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông tại các cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;
b) Các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;
c) Các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Mức học phí, mức cấp bù tiền miễn học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông dân lập, tư thục
1. Mức học phí từ năm học 2025-2026 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên
a) Mức học phí học trực tiếp đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên như sau:
|
TT |
Cấp học, bậc học |
Mức học phí (đồng/học sinh/tháng) |
|
1 |
Mầm non |
180.000 |
|
2 |
Tiểu học |
100.000 |
|
3 |
Trung học cơ sở |
120.000 |
|
4 |
Trung học phổ thông |
170.000 |
Đối với cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục công lập khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông áp dụng mức học phí tương đương với mức học phí của cơ sở giáo dục phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn.
b) Mức học phí học trực tuyến (học online) bằng 75% mức học phí học trực tiếp quy định tại điểm a khoản này. Mức học phí được làm tròn đến đơn vị nghìn đồng.
2. Ngân sách nhà nước cấp bù tiền miễn học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập bằng mức học phí quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
3. Mức ngân sách nhà nước hỗ trợ tiền học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông tư thục, dân lập bằng mức học phí quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Trường hợp mức học phí theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh cao hơn mức thu học phí của cơ sở giáo dục dân lập, tư thục thì mức hỗ trợ học phí được tính bằng mức thu học phí của cơ sở giáo dục dân lập, tư thục.
4. Thời gian hỗ trợ, mức hỗ trợ học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông trong trường hợp xảy ra tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật:
a) Thời gian hỗ trợ học phí tính theo số tháng học thực tế (bao gồm cả thời gian tổ chức dạy học trực tuyến hoặc bố trí thời gian học bù tại trường) nhưng không vượt quá 09 tháng/năm học;
b) Mức hỗ trợ bằng mức quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 21 tháng 12 năm 2025 và thay thế Nghị quyết số 126/2024/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh từ năm học 2023-2024.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh khóa XVIII, Kỳ họp thứ 34 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025./.
|
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.