Nghị quyết số 182/2019/NQ-HĐND Về việc Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, năm học 2019 - 2020

Nghị quyết này quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long cho năm học 2019 - 2020, áp dụng cho học sinh có hộ khẩu tại các khu vực thành thị và nông thôn. Mức học phí được quy định cụ thể theo từng cấp học và khu vực.

Số hiệu182/2019/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhVĩnh Long
Người kýBùi Văn Nghiêm — Chủ tịch
Cập nhật12/07/2026
NgànhGiáo Dục Và Đào Tạo
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành12/07/2019
Ngày áp dụng22/07/2019
Ngày hết hiệu lực01/08/2020
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long cho năm học 2019 - 2020, áp dụng cho học sinh có hộ khẩu tại các khu vực thành thị và nông thôn. Mức học phí được quy định cụ thể theo từng cấp học và khu vực.

Đối tượng áp dụng

Học sinh đang theo học tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Các điểm cốt lõi

  • Học sinh ở thành thị (các phường và các thị trấn) cấp mầm non 01 buổi/ngày đóng 60.000 đồng/tháng; cấp mầm non 02 buổi/ngày đóng 90.000 đồng/tháng; học sinh ở nông thôn (các xã trong tỉnh) cùng cấp học đóng 30.000 - 45.000 đồng/tháng.
  • Học sinh ở thành thị (các phường và các thị trấn) cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông đóng 60.000 - 90.000 đồng/tháng; học sinh ở nông thôn (các xã trong tỉnh) cùng cấp học đóng 30.000 - 45.000 đồng/tháng.
  • Học phí được thu theo khu vực của hộ khẩu học sinh, không áp dụng cho các đối tượng miễn, giảm học phí.
  • Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 129/2018/NQ-HĐND về mức học phí năm học 2018 - 2019.
  • Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện và giám sát việc thực hiện nghị quyết.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Học sinh ở thành thị sẽ phải đóng mức học phí cao hơn so với học sinh ở nông thôn, tạo ra sự chênh lệch về chi phí giáo dục.
  • được miễn giảm học phí cần có sự giám sát chặt chẽ để tránh tình trạng lợi dụng.
  • Nghị quyết này giúp đảm bảo quyền tiếp cận giáo dục cho học sinh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức học phí cụ thể là bao nhiêu?

Học phí được quy định như sau: Lớp mầm non 01 buổi/ngày ở thành thị đóng 60.000 đồng/tháng, nông thôn đóng 30.000 đồng/tháng; lớp mầm non 02 buổi/ngày ở thành thị đóng 90.000 đồng/tháng, nông thôn đóng 45.000 đồng/tháng; học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông ở thành thị đóng 60.000 - 90.000 đồng/tháng, nông thôn đóng 30.000 - 45.000 đồng/tháng.

Học phí được thu theo khu vực nào?

Học phí được thu theo khu vực của hộ khẩu học sinh: thành thị (các phường và các thị trấn) hoặc nông thôn (các xã trong tỉnh).

Có đối tượng nào được miễn, giảm học phí không?

Các đối tượng được miễn, giảm học phí sẽ thực hiện theo quy định hiện hành. Tuy nhiên, văn bản này không nêu cụ thể các đối tượng và mức miễn, giảm.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2019.

Ai chịu trách nhiệm triển khai thực hiện nghị quyết?

Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

Về việc Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non,

phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long,

năm học 2019 - 2020

_____________________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

KHOÁ IX, KỲ HỌP THỨ 12

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP, ngày 02/10/2015 của Chính phủ về việc quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH, ngày 30/3/2016 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP, ngày 02/10/2015 của Chính phủ về việc quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;

Căn cứ Nghị định số 145/2018/NĐ-CP, ngày 16/10/2018 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CPngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;

Sau khi xem xét Tờ trình số 84/TTr-UBND ngày 07/6/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, năm học 2019 - 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, năm học 2019 - 2020 như sau:

1. Mức thu

a) Cấp mầm non

- Lớp 01 buổi/ngày

+ Thành thị (các phường và các thị trấn): 60.000 đồng/tháng/học sinh.

+ Nông thôn (các xã trong tỉnh): 30.000 đồng/tháng/học sinh.

- Lớp 02 buổi/ngày

+ Thành thị (các phường và các thị trấn): 90.000 đồng/tháng/học sinh.

+ Nông thôn (các xã trong tỉnh): 45.000 đồng/tháng/học sinh.

b) Cấp trung học cơ sở

+ Thành thị (các phường và các thị trấn): 60.000 đồng/tháng/học sinh.

+ Nông thôn (các xã trong tỉnh): 30.000 đồng/tháng/học sinh.

c) Cấp trung học phổ thông

+ Thành thị (các phường và các thị trấn): 90.000 đồng/tháng/học sinh.

+ Nông thôn (các xã trong tỉnh): 45.000 đồng/tháng/học sinh.

Học sinh có hộ khẩu thuộc khu vực nào thì đóng học phí theo khu vực đó.

2. Các đối tượng được miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thực hiện theo quy định hiện hành.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

4. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 129/2018/NQ-HĐND, ngày 06/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, năm học 2018 - 2019.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khóa IX, Kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2019./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

182/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết số 182/2019/NQ-HĐND Về việc Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, năm học 2019 - 2020
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Thay thế 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.