Nghị quyết số 183/2014/NQ-HĐND quy định hỗ trợ tiền ăn cho học sinh tiểu học bán trú và tiền nhân công chăm sóc bán trú tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục tiểu học ở các xã thuộc vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Mức hỗ trợ được xác định dựa trên mức lương cơ sở và áp dụng từ năm 2015.
적용 범위
Học sinh tiểu học bán trú, người chăm sóc bán trú tại các cơ sở giáo dục công lập ở các xã thuộc vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (trừ các phường).
핵심 사항
- Học sinh tiểu học bán trú ngày được hỗ trợ 15% mức lương cơ sở/học sinh/tháng, học sinh bán trú tuần được hỗ trợ 40% mức lương cơ sở/học sinh/tháng.
- Người chăm sóc bán trú được hỗ trợ 150% mức lương cơ sở/suất/tháng, với định mức cho một suất là nấu ăn cho 50 trẻ mẫu giáo hoặc 35 trẻ nhà trẻ; quản lý và nấu ăn cho 35 học sinh bán trú ngày hoặc 15 học sinh bán trú tuần.
- Học sinh tiểu học bán trú có thể hưởng hỗ trợ trong thời gian không quá 9 tháng/năm học.
- Nghị quyết áp dụng từ năm 2015, nguồn kinh phí từ ngân sách tỉnh và các địa phương tự đảm bảo cho năm 2015.
- Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Học sinh tiểu học bán trú sẽ được hỗ trợ tiền ăn, giúp giảm gánh nặng về kinh tế cho gia đình và đảm bảo chất lượng bữa ăn.
- Người chăm sóc bán trú cũng sẽ nhận được mức hỗ trợ cao hơn, cải thiện điều kiện làm việc và nâng cao chất lượng chăm sóc trẻ em.
❓ 자주 묻는 질문
Học sinh tiểu học bán trú được hỗ trợ bao nhiêu tiền?
Học sinh tiểu học bán trú ngày được hỗ trợ 15% mức lương cơ sở/học sinh/tháng, học sinh bán trú tuần được hỗ trợ 40% mức lương cơ sở/học sinh/tháng.
Người chăm sóc bán trú được hỗ trợ bao nhiêu tiền?
Người chăm sóc bán trú được hỗ trợ 150% mức lương cơ sở/suất/tháng, với định mức cho một suất là nấu ăn cho 50 trẻ mẫu giáo hoặc 35 trẻ nhà trẻ; quản lý và nấu ăn cho 35 học sinh bán trú ngày hoặc 15 học sinh bán trú tuần.
Học sinh tiểu học bán trú có thể hưởng hỗ trợ trong bao lâu?
Học sinh tiểu học bán trú có thể hưởng hỗ trợ trong thời gian không quá 9 tháng/năm học.
Nghị quyết này áp dụng từ khi nào?
Nghị quyết áp dụng từ năm 2015.
Ngân sách thực hiện hỗ trợ tiền ăn cho học sinh tiểu học bán trú từ đâu?
Nghị quyết này sử dụng ngân sách tỉnh và các địa phương tự đảm bảo cho năm 2015.
전문
NGHỊ QUYẾT
Về việc hỗ trợ tiền ăn cho học sinh tiểu học bán trú, tiền nhân công chăm sóc bán trú tại các cơ sở giáo dục mầm non,
giáo dục tiểu học ở các xã trong danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh
___________________________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
KHÓA XII - KỲ HỌP THỨ 18
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Quyết định số 1049/QĐ-TTg ngày 26/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn;
Căn cứ Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành một số chính sách hỗ trợ học sinh bán trú và trường phổ thông dân tộc bán trú;
Sau khi xem xét Tờ trình số 6750/TTr-UBND ngày 27/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc hỗ trợ tiền ăn cho học sinh tiểu học bán trú, tiền nhân công chăm sóc bán trú tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục tiểu học ở các xã trong Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 121/BC-HĐND ngày 05/12/2014 của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến thảo luận của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hỗ trợ tiền ăn cho học sinh tiểu học bán trú, tiền nhân công chăm sóc bán trú tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục tiểu học như sau:
1. Đối tượng hỗ trợ:
- Học sinh tiểu học đang học tại cơ sở giáo dục công lập ở các xã trong Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh (trừ các phường), được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt cho phép ở lại trường để học tập trong ngày do không thể về nhà và đến trường giữa hai buổi học (gọi là học sinh bán trú ngày) hoặc cho phép ở lại trường để học tập trong tuần do không thể đến trường và trở về nhà trong ngày (gọi là học sinh bán trú tuần);
- Người nấu ăn cho trẻ em mầm non, người quản lý và nấu ăn cho học sinh tiểu học bán trú (gọi chung là người chăm sóc bán trú) tại các cơ sở giáo dục công lập ở các xã trong Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh (trừ các phường).
2. Mức hỗ trợ:
- Hỗ trợ tiền ăn: 15% mức lương cơ sở/học sinh/tháng đối với học sinh bán trú ngày, 40% mức lương cơ sở/học sinh/tháng đối với học sinh bán trú tuần (trừ đối tượng đã được hưởng theo quy định tại Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ);
- Hỗ trợ tiền chăm sóc bán trú: 150% mức lương cơ sở/suất/tháng. Định mức cho một suất chăm sóc bán trú là nấu ăn cho 50 trẻ mẫu giáo hoặc 35 trẻ nhà trẻ; quản lý và nấu ăn cho 35 học sinh bán trú ngày hoặc 15 học sinh bán trú tuần. Trường hợp số trẻ hoặc số học sinh ít hơn 50% định mức được tính bằng một nửa suất, từ 50% đến dưới 100% định mức được tính bằng một suất.
3. Thời gian hưởng: Theo thời gian thực tế học bán trú của trẻ em mầm non, học sinh tiểu học nhưng không quá 9 tháng trong một năm học.
Điều 2. Thời gian thực hiện: Từ ngày 01/01/2015.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách tỉnh.
Riêng năm 2015, các địa phương tự đảm bảo kinh phí thực hiện từ nguồn kinh phí tiết kiệm được trong dự toán ngân sách sự nghiệp giáo dục do thực hiện Đề án “Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu; đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng và tinh giản bộ máy, biên chế” của các địa phương.
Điều 4. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
- Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
- Thường trực, các Ban và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh Khóa XII, Kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2014./.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.