Nghị quyết này quy định giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động thủy lợi. Mức giá được xác định cụ thể theo từng loại dịch vụ, với mức tối đa từ 40% đến 1.055.000 đồng/ha/vụ tùy thuộc vào biện pháp công trình.
Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia hoạt động thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, bao gồm chủ sở hữu, chủ quản lý, tổ chức khai thác công trình thủy lợi, tổ chức sử dụng sản phẩm dịch vụ thủy lợi.
Các điểm cốt lõi
- Tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia hoạt động thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kiên Giang được áp dụng giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi từ 40% đến 1.055.000 đồng/ha/vụ.
- Mức giá tưới tiêu bằng động lực là 1.055.000 đồng/ha/vụ; tưới tiêu bằng trọng lực là 732.000 đồng/ha/vụ; và kết hợp động lực hỗ trợ là 824.000 đồng/ha/vụ.
- Mức giá tối đa đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày là 40% mức giá tối đa đất trồng lúa.
- Cấp nước cho chăn nuôi: 1.320 đồng/m3 bằng bơm; 900 đồng/m3 bằng hồ đập, kênh cống.
- Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị mức giá tối đa là 5% của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm chi phí cho người dân và doanh nghiệp trong việc sử dụng dịch vụ công ích thủy lợi, giúp nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính đối với các tổ chức quản lý công trình thủy lợi nếu không được hỗ trợ kịp thời.
❓ Câu hỏi thường gặp
Giá tối đa tưới tiêu bằng động lực là bao nhiêu?
Giá tối đa tưới tiêu bằng động lực là 1.055.000 đồng/ha/vụ.
Mức giá tối đa đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày là bao nhiêu?
Mức giá tối đa đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày là 40% mức giá tối đa đất trồng lúa.
Cấp nước cho chăn nuôi bằng bơm có giá bao nhiêu?
Cấp nước cho chăn nuôi bằng bơm có giá 1.320 đồng/m3.
Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị mức giá tối đa là bao nhiêu?
Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị mức giá tối đa là 5% của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.
Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Nghị quyết này có thuế giá trị gia tăng không?
Không, giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Nghị quyết này là giá không có thuế giá trị gia tăng.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Quy định giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
giai đoạn 2018 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
______________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ MƯỜI MỘT
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Xét Tờ trình số 157/TTr-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo nghị quyết quy định giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 139/BC-HĐND ngày 30 tháng 11 năm 2018 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018 - 2020 trong thời kỳ ổn định ngân sách nhà nước giai đoạn 2017 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
2. Đối tượng áp dụng
Nghị quyết này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia hoạt động thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, gồm chủ sở hữu công trình thủy lợi; chủ quản lý công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018 - 2020
1. Biểu giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa:
|
TT |
Biện pháp công trình |
Giá tối đa |
Đơn vị tính |
|
1 |
- Tưới tiêu bằng động lực |
1.055.000 |
đồng/ha/vụ |
|
2 |
- Tưới tiêu bằng trọng lực |
732.000 |
đồng/ha/vụ |
|
3 |
- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ |
824.000 |
đồng/ha/vụ |
a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá tối đa bằng 60% mức giá tại Biểu trên.
b) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì mức giá tối đa bằng 40% mức giá tại Biểu trên.
c) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì mức giá tối đa bằng 50% mức giá tại Biểu trên.
d) Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu thì mức giá tối đa bằng 70% mức giá tưới, tiêu bằng trọng lực quy định tại Biểu trên.
đ) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá tối đa được tính tăng thêm 20% so với mức giá tại Biểu trên.
e) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá tối đa cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu được tính bằng 30% mức giá quy định tại Biểu trên.
2. Mức giá tối đa đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông được tính bằng 40% mức giá tối đa đối với đất trồng lúa.
3. Mức giá tối đa đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu được tính như sau:
a) Cấp nước cho chăn nuôi:
- Cấp nước bằng bơm: 1.320 đồng/m3.
- Cấp nước bằng hồ đập, kênh cống: 900 đồng/m3.
b) Cấp nước để nuôi trồng thủy sản: 250 đồng/m2 mặt thoáng/năm.
c) Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu:
- Cấp nước bằng bơm: 1.020 đồng/m3.
- Cấp nước bằng hồ đập, kênh cống: 840 đồng/m3.
d) Trường hợp cấp nước để nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều: 125 đồng/m2 mặt thoáng/năm.
đ) Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha), mức giá tối đa bằng 80% mức giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.
4. Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị mức giá tối đa bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.
5. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này là giá không có thuế giá trị gia tăng.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cụ thể giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý để tổ chức thực hiện nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa IX, Kỳ họp thứ mười một thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 12 năm 2018./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.