Quyết định số 186/2009/QĐ-UBND quy định mức chi thù lao giảng viên, báo cáo viên các cấp tại tỉnh Ninh Thuận, áp dụng cho các cơ sở đào tạo thuộc tỉnh và các đơn vị liên quan. Điểm nổi bật là xác định mức thù lao cụ thể dựa trên trình độ của giảng viên, từ 100.000 đồng đến 400.000 đồng/buổi.
Đối tượng áp dụng
Các cơ sở đào tạo thuộc tỉnh Ninh Thuận; Trường Chính trị tỉnh; Trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện, thành phố; Đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy.
Các điểm cốt lõi
- Giảng viên, báo cáo viên là Ủy viên Trung ương Đảng, Bộ trưởng, Thứ trưởng, Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương: 400.000 đồng/buổi
- Giảng viên, báo cáo viên là Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương: 350.000 đồng/buổi
- Giảng viên, báo cáo viên là chuyên viên cao cấp, Tỉnh ủy viên, Trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh và tương đương: 300.000 đồng/buổi
- Giảng viên, báo cáo viên là tiến sĩ khoa học, tiến sĩ; chuyên viên chính; Phó các sở, ban, ngành cấp tỉnh và tương đương: 250.000 đồng/buổi
- Giảng viên, báo cáo viên là thạc sĩ, Bí thư, Phó Bí thư Huyện ủy, Thành ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp huyện, thành phố; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố và tương đương: 200.000 đồng/buổi
- Giảng viên, báo cáo viên là chuyên viên; giảng viên, báo cáo viên cấp huyện, thành phố: 150.000 đồng/buổi
- Báo cáo viên cấp xã: 100.000 đồng/buổi
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực là việc quy định rõ mức thù lao giúp các cơ sở đào tạo có căn cứ để chi trả, đảm bảo quyền lợi cho giảng viên và chất lượng học tập.
- Tác động tiêu cực là gánh nặng về kinh phí đối với các cơ sở đào tạo, đặc biệt là khi phải mời giảng viên cao cấp. Tuy nhiên, việc này cũng giúp nâng cao chất lượng giáo dục.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức thù lao giảng viên được quy định cụ thể như thế nào?
Giảng viên, báo cáo viên là Ủy viên Trung ương Đảng, Bộ trưởng, Thứ trưởng, Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương: 400.000 đồng/buổi; các mức khác từ 350.000 đến 100.000 đồng/buổi.
Giảng viên chuyên nghiệp làm nhiệm vụ giảng dạy tại Trường Chính trị tỉnh có được hưởng mức thù lao như thế nào?
Giảng viên chuyên nghiệp làm nhiệm vụ giảng dạy tại Trường Chính trị tỉnh không trả theo mức trên khi tham gia giảng dạy các lớp học do cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ cho các trường thực hiện, nhưng vẫn được hưởng theo chế độ thù lao giảng viên khi được mời giảng dạy tại các lớp học do các cơ sở đào tạo khác tổ chức.
Các cơ sở đào tạo thuộc tỉnh cần làm gì để đảm bảo việc quản lý và sử dụng nguồn kinh phí?
Tùy theo đối tượng, trình độ học viên mà các cơ sở đào tạo thuộc tỉnh; Trường Chính trị tỉnh; Trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện, thành phố; Đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy bố trí mời giảng viên, báo cáo viên từng cấp cho phù hợp.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.
Giảng viên thuộc đối tượng được hưởng các mức chi khác nhau thì được hưởng mức cao nhất hay thấp nhất?
Giảng viên, báo cáo viên thuộc đối tượng được hưởng các mức chi khác nhau thì chỉ được hưởng một mức chi cao nhất theo quy định.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định mức chi thù lao giảng viên, báo cáo viên các cấp
____________________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Thông tư số 51/2008/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2635/TTr-STC ngày 26 tháng 6 năm 2009,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức chi thù lao giảng viên, báo cáo viên các cấp (bao gồm cả việc soạn giáo án bài giảng, tiền ăn giảng viên), như sau:
- Giảng viên, báo cáo viên là Ủy viên Trung ương Đảng, Bộ trưởng, Thứ trưởng, Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương: 400.000 đồng/buổi;
- Giảng viên, báo cáo viên là Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương: 350.000 đồng/buổi;
- Giảng viên, báo cáo viên là chuyên viên cao cấp, Tỉnh ủy viên, Trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh và tương đương: 300.000 đồng/buổi;
- Giảng viên, báo cáo viên là tiến sĩ khoa học, tiến sĩ; chuyên viên chính; Phó các sở, ban, ngành cấp tỉnh và tương đương: 250.000 đồng/buổi;
- Giảng viên, báo cáo viên là thạc sĩ, Bí thư, Phó Bí thư Huyện ủy, Thành ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp huyện, thành phố; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố và tương đương: 200.000 đồng/buổi;
- Giảng viên, báo cáo viên là chuyên viên; giảng viên, báo cáo viên cấp huyện, thành phố: 150.000 đồng/buổi;
- Báo cáo viên cấp xã: 100.000 đồng/buổi.
Trường hợp giảng viên, báo cáo viên thuộc đối tượng được hưởng các mức chi khác nhau thì chỉ được hưởng một mức chi cao nhất theo quy định.
Riêng đối với các giảng viên chuyên nghiệp làm nhiệm vụ giảng dạy tại Trường Chính trị tỉnh, Trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện, thành phố thì số giờ giảng vượt định mức được thanh toán phụ cấp giảng bài theo quy định về chế độ giảng vượt giờ đối với giảng viên các trường Trung cấp chuyên nghiệp, không trả theo mức trên khi tham gia giảng dạy các lớp học do cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ cho các trường thực hiện, nhưng khi được mời giảng dạy tại các lớp học do các cơ sở đào tạo khác tổ chức thì vẫn được hưởng theo chế độ thù lao giảng viên theo quy định nêu trên.
Điều 2. Tùy theo đối tượng, trình độ học viên mà các cơ sở đào tạo thuộc tỉnh; Trường Chính trị tỉnh; Trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện, thành phố; Đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy bố trí mời giảng viên, báo cáo viên từng cấp cho phù hợp, đảm bảo việc quản lý và sử dụng nguồn kinh phí đúng mục đích, đối tượng và có hiệu quả.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.