Quyết định này quy định định mức chi đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước, áp dụng cho các Sở, ngành, Chủ tịch UBND quận, huyện. Định mức chi bao gồm cả hoạt động quản lý và thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
적용 범위
Thủ trưởng các Sở, ngành, Chủ tịch UBND các quận, huyện, và cấp tương đương; Ban chủ nhiệm các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở.
핵심 사항
- Thủ trưởng các Sở, ngành, Chủ tịch UBND các quận, huyện phê duyệt thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở.
- Định mức chi tối đa cho các hoạt động quản lý như tư vấn xác định, xét duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ là 150.000 đồng/họp hội đồng tư vấn chủ tịch.
- Định mức chi tối đa cho các hoạt động thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ bao gồm xây dựng đề cương chi tiết (500.000 đồng/nhiệm vụ), chuyên đề nghiên cứu xây dựng qui trình KHCN (3.000-4.000.000 đồng/chuyên đề).
- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở phải được quản lý, sử dụng theo định mức chế độ trong phạm vi dự toán chi ngân sách hàng năm.
- Định mức trên là mức tối đa để Ban chủ nhiệm xây dựng dự toán, Thủ trưởng các ngành phê duyệt tổng kinh phí.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp quản lý và thực hiện hiệu quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về chi phí cho các đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ.
❓ 자주 묻는 질문
Quyết định này áp dụng cho đối tượng nào?
Thủ trưởng các Sở, ngành, Chủ tịch UBND các quận, huyện, và cấp tương đương; Ban chủ nhiệm các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở.
Định mức chi tối đa cho hoạt động tư vấn xác định, xét duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ là bao nhiêu?
150.000 đồng/họp hội đồng tư vấn chủ tịch; 100.000 đồng/họp hội đồng tư vấn thành viên; 70.000 đồng/họp hội đồng tư vấn thư ký hành chính.
Định mức chi tối đa cho hoạt động chuyên đề nghiên cứu xây dựng qui trình KHCN là bao nhiêu?
3.000-4.000.000 đồng/chuyên đề.
Kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở phải được quản lý như thế nào?
Theo định mức chế độ trong phạm vi dự toán chi ngân sách hàng năm.
전문
|
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Số: 189/2008/QĐ-UBND |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hải Phòng, ngày 25 tháng 01năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành định mức chi đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở
có sử dụng ngân sách nhà nước
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân;
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07/5/2007 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;
Xét đề nghị của Liên Sở Khoa học và Công nghệ - Tài chính tại Tờ trình số 678/TTrLS-KHCN-TC ngày 24/12/2007; của Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 02/STP-KTVB ngày 05/1/2008;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh
1- Quyết định này quy định thống nhất định mức chi đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở có sử dụng ngân sách nhà nước.
2. Các định mức chi khác không quy định cụ thể tại Quyết định này được thực hiện theo các Quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 2. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở: là nhiệm vụ khoa học và công nghệ được Thủ trưởng các Sở, ngành, Chủ tịch UBND các quận, huyện, và cấp tương đương phê duyệt thực hiện để giải quyết các nhiệm vụ cấp thiết, các mục tiêu phát triển của cơ sở.
1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở được thực hiện dưới các hình thức: đề tài, dự án, chương trình, kế hoạch, đề án.
2. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ chủ yếu do cơ sở chủ trì thực hiện đầu tư, ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ của thành phố hỗ trợ một phần.
Điều 3. Nội dung chi
Nội dung chi đối với các hoạt động phục vụ công tác quản lý của cơ quan có thẩm quyền và các hoạt động thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở: Thực hiện theo khoản 1 phần II Thụng tư 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07 tháng 5 năm 2007 hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà nước.
Điều 4. Các khung định mức
1- Đối với các hoạt động phục vụ quản lý của cơ quan có thẩm quyền đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ:
Đơn vị: 1.000đồng
|
STT |
Nội dung công việc |
Đơn vị tính |
Định mức chi |
|
1 |
Chi về tư vấn xác định, xét duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ |
|
|
|
|
Họp hội đồng tư vấn |
|
|
|
|
- Chủ tịch hội đồng |
|
150 |
|
|
- Thành viên, thư ký |
|
100 |
|
|
- Thư ký hành chính |
|
70 |
|
|
- Đại biểu |
|
50 |
|
2 |
Chi thẩm định nội dung, tài chính |
|
|
|
|
- Tổ trưởng |
|
100 |
|
|
- Thành viên tham gia |
|
70 |
|
3 |
Chi tư vấn đánh giá kết quả nhiệm vụ |
|
|
|
a |
Chuyên gia phân tích đánh giá (tối đa không quá 03 chuyên gia trên 01 nhiệm vu) |
|
300 |
|
b |
Họp hội đồng đánh giá |
|
|
|
|
- Chủ tịch hội đồng |
|
200 |
|
|
- Nhận xét đánh giá của uỷ viên phản biện |
|
400 |
|
|
- Nhận xét đánh giá của uỷ viên hội đồng |
|
200 |
|
|
- Thư ký khoa học |
|
150 |
|
|
- Thư ký hành chính |
|
100 |
|
|
- Đại biểu |
|
50 |
2. Đối với các hoạt động thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ:
Đơn vị: 1.000đồng
|
STT |
Nội dung công việc |
Đơn vị tính |
Định mức chi |
|
1 |
Xây dựng đề cương chi tiết |
Nhiệm vụ |
500 |
|
2 |
Chuyên đề nghiên cứu xây dựng qui trình KHCN |
Chuyên đề |
3.000- 4.000 |
|
3 |
Lập phiếu điều tra ( phiếu từ 15 chỉ tiêu trở lên) |
Phiếu |
300 |
|
4 |
Cung cấp thông tin |
Phiếu |
15 |
|
5 |
Thu thập thông tin |
Phiếu |
10 |
|
6 |
Xử lý số liệu |
Phiếu |
2 |
|
7 |
Báo cáo xử lý, phân tích số liệu điều tra khảo sát... |
Báo cáo |
1.000 |
|
8 |
Kiểm tra giữa kỳ |
|
Theo Quy định hiện hành |
|
9 |
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ |
Báo cáo |
3.000 |
|
10 |
Chi hội thảo |
|
|
|
|
- Chủ trì |
|
100 |
|
|
- Thư ký |
|
70 |
|
|
- Báo cáo |
Báo cáo |
250 |
|
|
- Đại biểu tham dự |
|
50 |
|
11 |
Thù lao, trách nhiệm của chủ nhiệm |
Tháng |
100 |
|
12 |
Quản lý chung của ban chủ nhiệm |
Tháng |
200 |
Điều 5. Định mức trên là mức chi tối đa, làm cơ sở để:
1. Ban chủ nhiệm các nhiệm vụ khoa học và công nghệ xây dựng dự toán, quản lý chi tiêu và thanh quyết toán theo quy định hiện hành.
2. Thủ trưởng các ngành, cấp căn cứ phê duyệt tổng kinh phí để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phù hợp với nội dung được phê duyệt.
3. Căn cứ xem xét mức hỗ trợ từ ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ của thành phố.
4. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở phải được quản lý, sử dụng theo đúng định mức chế độ trong phạm vị dự toán chi ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền giao và nguồn hỗ trợ từ ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ của thành phố đảm bảo nguyên tắc thiết thực, hiệu quả.
Điều 6. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố; Thủ trưởng các cấp, các ngành, các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận: - Cục Kiểm tra văn bản - BTP; - Website Chính phủ; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ TC, Bộ KH&CN; - TTTU, HĐND TP - CT, các PCTUBND TP ; - Đoàn ĐBQHTP; - CPVP; - Các Sở, ban, ngành; - UBND các quận, huyện; - CV: KHCN, TC, NC - Lưu VT. |
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (đã ký)
Hoàng Văn Kể |
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.