Quyết định số 19/2003/QĐ-UB V/v Ban hành chính sách, đơn giá hỗ trợ, bồi thường giải phóng mặt bằng dự án Cấp nước sinh hoạt thị trấn Đức Phong, huyện Bù Đăng và thị trấn Phước Bình huyện Phước Long, tỉnh Bình Phước

文号19/2003/QĐ-UB
文件类型决定
发布机关Đồng Nai
签署人Trương Tấn Thiệu — Phó Chủ tịch
更新02/07/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期14/03/2003
生效日期14/03/2003
失效日期
状态生效中
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH BÌNH PHƯỚC
----------------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
------------------------------------
Số: 19/2003/QĐ-UB
Bình Phước, ngày 14 tháng 3 năm 2003

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

V/v Ban hành chính sách, đơn giá hỗ trợ, bồi thường giải phóng mặt bằng

dự án Cấp nước sinh hoạt thị trấn Đức Phong, huyện Bù Đăng và thị trấn

Phước Bình huyện Phước Long, tỉnh Bình Phước

---------------------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/06/1994;

- Căn cứ Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;

- Căn cứ Quyết định số 13/1999/QĐ-UB ngày 29/01/1999 của UBND tỉnh về việc ban hành đơn giá đền bù khi Nhà nước thu hồi đất theo Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ;

- Căn cứ Quyết định số 52/1999/QĐ-UB ngày 25/3/1999 của UBND tỉnh về việc ban hành quy trình lập phương án đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất theo Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ;

- Căn cứ Quyết định số 81/1999/QĐ-UB ngày 23/4/1999 của UBND tỉnh về việc ban hành giá các loại đất theo Nghị định 87/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ;

- Căn cứ Quyết định số 30/2001/QĐ-UB ngày 26/4/2001 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh bổ sung Phần I Quyết định số 13/1999/QĐ-UB ngày 29/01/1999 và Mục 3.1 Phần I áp giá đền bù về đất tại quy trình lập và thẩm định phương án đền bù ban hành kèm theo Quyết định số 52/1999/QĐ-UB ngày 25/3/1999 của UBND tỉnh;

- Căn cứ Quyết định số 2056/QĐ-UB ngày 29/10/2002 của UBND tỉnh về việc phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi tiểu dự án Cấp nước sinh hoạt thị trấn Đức Phong, An Lộc và Phước Bình tỉnh Bình Phước;

- Xét đề nghị của Sở Tài chính – Vật giá tại Tờ trình số 150/TCVG ngày 7/3/2003.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay ban hành chính sách, đơn giá hỗ trợ, bồi thường giải phóng mặt bằng dự án Cấp nước sinh hoạt thị trấn Đức Phong, huyện Bù Đăng và thị trấn Phước Bình huyện Phước Long, tỉnh Bình Phước, cụ thể:

A. Về chính sách giải tỏa bồi thường:

1. Chính sách giải tỏa bồi thường áp dụng theo các Quyết định sau:

- Quyết định số 13/1999/QĐ-UB ngày 29/01/1999 của UBND tỉnh về việc ban hành đơn giá đền bù khi Nhà nước thu hồi đất theo Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ.

- Quyết định số 81/1999/QĐ-UB ngày 23/4/1999 của UBND tỉnh về việc ban hành giá các loại đất theo Nghị định 87/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ.

- Quyết định số 115/1999/QĐ-UB ngày 29/5/1999 của UBND tỉnh về việc ban hành hệ số K làm cơ sở đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất theo Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ.

- Quyết định số 30/2001/QĐ-UB ngày 26/4/2001 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh bổ sung phần I Quyết định số 13/1999/QĐ-UB ngày 29/01/1999 và Mục 3.1 Phần I áp giá đền bù về đất tại quy trình lập và thẩm định phương án đền bù ban hành kèm theo Quyết định số 52/1999/QĐ-UB ngày 25/3/1999 của UBND tỉnh.

Đối với mức bồi thường đất thổ cư tại các Tiết a, b, c, d. Điểm 2, Mục C, Điều 1 Quyết định số 30/2001/QĐ-UB ngày 26/4/2001 của UBND tỉnh được thay thế bằng nội dung sau:

+ Bồi thường 100% đơn giá đối với trường hợp có các giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và Điểm a, b, c, d Khoản 6 Mục A Quyết định số 30/2001/QĐ-UB ngày 26/4/2001.

+ Bồi thươìng 100% đơn giá và trừ 5% đơn giá (gồm thuế chuyển quyền sử dụng đất 4%, thuế trước bạ 1%) đối với các trường hợp có các giấy tờ quy trình tại Điểm đ, e Khoản 6 và Điểm b Khoản 7 Mục A Quyết định số 30/2001/QĐ-UB ngày 26/4/2001.

+ Bồi thường 100% đơn giá và trừ 1% đơn giá (gồm thuế trước bạ) đối với trường hợp có các giấy tờ quy định tại Điểm a, Khoản 7 Mục A Quyết định số 30/2001/QĐ-UB ngày 26/4/2001.

2.  Hành lang bảo vệ đường bộ hoặc chỉ giới xây dựng:

- Đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (viết tắt GCNQSDĐ), quyết định cấp đất. Hành lang bảo vệ đường bộ (HLBVĐB) được xác định tại thời điểm giao cấp đất, cụ thể:

+ Nghị định số 203/HĐBT ngày 21/12/1982 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc ban hành điều lệ bảo vệ đường bộ.

+ Quyết định số 51/QĐ-UB ngày 11/2/1991 của UBND tỉnh Sông Bé (cũ) về việc quy định hành lang bảo vệ đường bộ trên địa bàn tỉnh Sông Bé.

+ Quyết định số 25/1998/QĐ-UB ngày 10/3/1998 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định bảo vệ đường bộ, Quyết định số 116/1998/QĐ-UB ngày 29/9/1998 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung Bảng quy định về bảo vệ đường bộ kèm theo Quyết định số 25/1998/QĐ-UB ngày 10/3/1998 của UBND tỉnh.

+ Nghị định số 172/1999/NĐ-CP ngày 07/12/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ công trình giao thông đối với công trình giao thông đường bộ.

- Đất chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhưng có đủ điều kiện để xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có giấy tờ chứng minh được đã có quá trình sử dụng ổn định cho đến thời điểm bồi thường;

Hành lang bảo vệ đường bộ được xác định tại thời điểm bồi thường làm cơ sở xem xét xác định bồi thường về đất. Riêng đối với các tài sản khác như nhà cửa, vật kiến trúc và cây trồng trên đất được xác định theo thời điểm xây dựng và trồng cây cụ thể như sau:

+ Đất sử dụng từ ngày 20/12/1982 trở về trước: Hành lang bảo vệ đường bộ được tính từ tim đường là 10m mỗi bên.

+ Đất sử dụng từ ngày 21/12/1982 đến ngày 10/02/1991: Hành lang bảo vệ đường bộ được xác định theo Nghị định số 203/HĐBT ngày 21/12/1982 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).

+ Đất sử dụng từ ngày 11/02/1991 đến ngày 09/03/1998: Hành lang bảo vệ đường bộ được xác định theo Quyết định số 51/QĐ-UB ngày 11/2/1991 của UBND tỉnh Sông Bé (cũ) về việc quy định hành lang bảo vệ đường bộ trên địa bàn tỉnh Sông Bé.

+ Đất sử dụng từ ngày 10/03/1998 đến nay: Hành lang bảo vệ đường bộ được xác định theo Quyết định số 25/1998/QĐ-UB ngày 10/03/1998 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định bảo vệ đường bộ và Quyết định số 116/1998/QĐ-UB ngày 29/9/1998 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung quy định bảo vệ đường bộ.

- Đối với các đường do UBND huyện, UBND xã (phường), UBND thị trấn quản lý:

Hành lang bảo vệ đường bộ tính từ tim đường hiện hữu trở ra 2 bên tuyến được xác định bằng 01 thân đường không phân biệt năm sử dụng.

- Đối với các đường thuộc nội ô thị trấn: Chỉ giới xây dựng được xác định theo quy hoạch chỉ giới xây dựng được duyệt.

3. Một số chính sách khác áp dụng:

- Đối với ao, giếng, tường rào xây dựng trên đất nông, lâm nghiệp hỗ trợ chi phí đầu tư bằng 100% đơn giá; các loại nhà, công trình khác xây dựng trên đất nông, lâm nghiệp hỗ trợ bằng 70% đối với khu vực nội ô thị trấn và bằng 80% đối với khu vực nông thôn theo đơn giá ban hành tại Quyết định số 13/1999/QĐ-UB ngày 29/01/1999 của UBND tỉnh.

- Đối với cây công nghiệp, cây ăn trái trồng ở ranh vườn hoặc bờ ao thì chỉ tính bồi thường cây có giá trị cao nhất với số lượng cây được dựa theo mật độ tiêu chuẩn trong hàng của cây đó.

B. Đơn giá bồi thường gác gỗ, ao đào, ống bi bê tông, xây gạch thành giếng, nền gạch các loại, nền láng nhựa, cây xà cừ:

- Đối với gác gỗ xây dựng trong nhà cấp 4 các loại và nhà bán kiên cố: Đơn giá gác gỗ được tính 150.000 đồng/m2 sử dụng. Phần diện tích nhà chính tính theo đơn giá cấp nhà tương ứng.

- Đơn giá bồi thường ao đào:                                               7.000 đồng/m3

- Đơn giá bồi thường ống bi bê tông thành giếng:           130.000 đồng/md

- Đơn giá bồi thường xây gạch thành giếng:                    100.000 đồng/md

- Đơn giá bồi thường nền gạch men:                                  90.000 đồng/m2

- Đơn giá bồi thường nền gạch bông, gạch xi măng:          69.000 đồng/m2

- Đơn giá bồi thường nền láng nhựa:                                  50.000 đồng/m2

- Cây xà cừ (mật độ không quá 400 cây/ha):

- Cây 1 năm tuổi:                                                              14.000 đồng/cây

- Cây 2 năm tuổi:                                                              20.000 đồng/cây

- Cây 3 năm tuổi:                                                              27.000 đồng/cây

- Cây 4 năm tuổi:                                                              29.000 đồng/cây

- Cây từ 5 đến 6 năm tuổi:                                                36.000 đồng/cây

- Cây từ 7 đến 10 năm tuổi:                                               46.000 đồng/cây

- Cây từ 11 năm tuổi trở lên:                                             70.000 đồng/cây

C. Đối với nhà, tường rào, sân xi măng, bê tông, gạch các loại, tường rào, cây,... nằm trong hành lang bảo vệ đường bộ hoặc chỉ giới xây dựng:

a) Đối với tường rào, nhà... tại thời điểm xây dựng vi phạm hành lang bảo vệ đường bộ hoặc chỉ giới xây dựng không được xem xét hỗ trợ. Chủ hộ có tài sản nằm trong phạm vi này phải tự tháo dỡ, di chuyển giao trả lại mặt bằng thi công để thực hiện dự án.

b) Đối với sân xi măng, sân bê tông, sân gạch các loại nằm trong hành lang bảo vệ đường bộ hoặc chỉ giới xây dựng được hỗ trợ ngoài quy hoạch bằng 70% đơn giá của sân cùng loại đối với khu vực nội ô thị trấn và bằng 80% đối với khu vực nông thôn (không phân biệt thời điểm xây dựng, loại đất).

c) Cây công nghiệp, cây ăn trái... trồng trên đất nằm trong hành lang bảo vệ đường bộ, hoặc nằm trong chỉ giới xây dựng được xem xét hỗ trợ ngoài quy định bằng 80% đơn giá tương ứng cây trồng trên đất hoặc bồi thường (không phân biệt thời điểm trồng cây).

D. Lập hồ sơ bồi thường tuyến đường ống:

Hồ sơ áp giá bồi thường tuyến đường ống chỉ bao gồm Biên bản kiểm kê, Biên bản áp giá.

Điều 2: Ban QLDA ngành cơ sở hạ tầng nông thôn phối hợp với Hội đồng bồi thường huyện Bù Đăng, Phước Long lập hồ sơ, áp giá và chi trả hỗ trợ, bồi thường theo quy định tại Điều 1 bói trên.

Điều 3: Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính – Vật giá, Sở Địa chính, Sở Xây dựng, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Sở Nông nghiệp & PTNT, Ban QLDA ngành cơ sở hạ tầng nông thôn, UBND huyện Bù Đăng, Phước Long và Thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN 
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trương Tấn Thiệu
本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
被其引用 6
1536/1998/QĐ-BLĐTBXH Quyết định số 1536/1998/QĐ-BLĐTBXH Về việc ban hành Quy chế tạm thời về cấp và quản lý Bằng nghề, Chứng chỉ nghề 生效中 78/2001/QĐ-TTg Quyết định số 78/2001/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội 生效中 73/2001/TT-BTC Thông tư số 73/2001/TT-BTC hướng dẫn thực hiện chế độ sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị xã hội 已失效 775/2001/QĐ-BLĐTBXH Quyết định số 775/2001/QĐ-BLĐTBXH Về việc ban hành điều lệ trường dạy nghề 已失效 24/2005/QĐ-UB Quyết định số 24/2005/QĐ-UB V/v: “ Giao chỉ tiêu kế hoạch điều hoà vốn đầu tư XDCB, vốn chương trình mục tiêu, vốn chương trình kiên cố hoá kênh mương và cơ sở hạ tầng nông thôn, vốn tạm ứng Kho bạc Nhà nước năm 2004 - tỉnh Bình Phước" 生效中
依据 3
22/1998/NĐ-CP Nghị định số 22/1998/NĐ-CP Về việc đền bù thiết hại khi Nhà nước nước thu hồi để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng 已失效
19/2003/QĐ-UB
Quyết định số 19/2003/QĐ-UB V/v Ban hành chính sách, đơn giá hỗ trợ, bồi thường giải phóng mặt bằng dự án Cấp nước sinh hoạt thị trấn Đức Phong, huyện Bù Đăng và thị trấn Phước Bình huyện Phước Long, tỉnh Bình Phước
生效中
↓ 受本文件影响的文件
相关 14
16/2000/NQ-CP Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP Về việc tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp 已失效 29/2000/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 29/2000/PL-UBTVQH10 Thủ đô Hà Nội 已失效 02/2001/NĐ-CP Nghị định số 02/2001/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Bộ Luật Lao động và Luật Giáo dục về dạy nghề 已失效 80/2001/QĐ-TTg Quyết định số 80/2001/QĐ-TTg Về xử lý, sắp xếp lại nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh 已失效 112/2001/QĐ-TTg Quyết định số 112/2001/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án tin học hoá quản lý hành chính nhà nước giai đoạn 2001 - 2005 生效中 94/2001/TT-BNN-TCCB Thông tư số 94/2001/TT-BNN-TCCB Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 245/1998/QĐ-TTg ngày 21 tháng 12 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ đối với các cơ quan thuộc ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ở cấp tỉnh, huyện. 生效中 01/2002/TT-BLĐTBXH Thông tư số 01/2002/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn việc thành lập, đăng ký hoạt động và chia, tách, sáp nhập, đình chỉ hoạt động, giải thể cơ sở dạy nghề 生效中 100/2002/QĐ-TTg Quyết định số 100/2002/QĐ-TTg Về việc thí điểm thành lập Thanh tra chuyên ngành xây dựng thành phố Hà Nội 已失效 44/2002/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 44/2002/PL-UBTVQH10 Xử lý vi phạm hành chính 已失效 135/1998/QĐ-TTg Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg Phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa 生效中 207/1999/QĐ-TTg Quyết định số 207/1999/QĐ-TTg Về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá VIII) 生效中 138/2000/QĐ-TTg Quyết định số 138/2000/QĐ-TTg Về việc hợp nhất dự án định canh định cư, dự án hỗ trợ dân tộc đặc biệt khó khăn, Chương trình xây dựng trung tâm cụm xã miền núi, vùng cao, vào Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa 已失效 13/1999/QĐ-UB Quyết định số 13/1999/QĐ-UB Về việc ban hành bảng đơn giá đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng , an ninh , lợi ích quốc gia , lợi ích công cộng theo Nghị định 22/CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ 生效中 30/2001/QĐ-UB Quyết định số 30/2001/QĐ-UB Về việc điều chỉnh bổ sung Phần I Quyết định số 13/1999/QĐ-UB ngày 29/01/1999 và Mục 3 Phần I áp giá đền bù về đất tại quy trình lập và thẩm định phương án đền bù ban hành kèm theo Quyết định số 52/1999/QĐ-UB ngày 25/03/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước 已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。