Nghị quyết này quy định mức thu lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Dương, áp dụng cho các cơ quan có thẩm quyền như Uỷ ban nhân dân cấp xã, huyện và Sở Tư pháp. Mức thu lệ phí bao gồm nhiều loại công việc khác nhau với các mức cụ thể.
Scope of application
Các cơ quan có thẩm quyền đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Dương, bao gồm Uỷ ban nhân dân cấp xã, huyện và Sở Tư pháp.
Key points
- Uỷ ban nhân dân cấp xã → thu lệ phí 20.000 đồng cho việc đăng ký nhận nuôi con nuôi (gồm cả lần đầu và lại), 10.000 đồng cho việc đăng ký nhận cha, mẹ, con; 2.000 đồng/bản cho việc cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch; 3.000 đồng cho việc xác nhận các giấy tờ hộ tịch; 5.000 đồng cho các việc đăng ký hộ tịch khác.
- Uỷ ban nhân dân cấp huyện → thu lệ phí 10.000 đồng cho việc cấp lại bản chính giấy khai sinh, 2.000 đồng/bản cho việc cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch; 25.000 đồng cho việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên; xác định lại dân tộc; xác định lại giới tính.
- Sở Tư pháp → thu lệ phí 1.000.000 đồng cho việc đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài (gồm cả lần đầu và lại), 2.000.000 đồng cho việc đăng ký nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài (gồm cả lần đầu và lại), 1.000.000 đồng cho việc đăng ký nhận cha mẹ con có yếu tố nước ngoài; 50.000 đồng cho việc cấp lại bản chính giấy khai sinh; 5.000 đồng/bản cho việc cấp bản sao các giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc; 10.000 đồng cho việc xác nhận các giấy tờ hộ tịch; 50.000 đồng cho các việc đăng ký hộ tịch khác.
- Cơ quan thu lệ phí → phải nộp vào ngân sách Nhà nước, cơ quan trực tiếp thu được trích lại một phần số tiền lệ phí thu được để chi cho công tác trực tiếp đăng ký hộ tịch theo tỷ lệ: 90% cho Uỷ ban nhân dân cấp xã; 70% cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện; 40% cho Sở Tư pháp.
- Miễn thu toàn bộ lệ phí → đối với các trường hợp như đăng ký khai sinh, kết hôn (trừ việc đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài), khai tử, thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi; bổ sung, điều chỉnh hộ tịch; và đăng ký nuôi con nuôi cho người dân thuộc các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa của tỉnh.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí đối với người dân trong việc thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến hộ tịch.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho cơ quan quản lý nếu không có đủ nguồn lực để triển khai hiệu quả công tác thu lệ phí và sử dụng lệ phí thu được.
❓ Frequently asked questions
Mức thu lệ phí hộ tịch là bao nhiêu?
Mức thu lệ phí hộ tịch cụ thể như sau: đăng ký nhận nuôi con nuôi 20.000 đồng, đăng ký nhận cha mẹ, con 10.000 đồng; cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch 2.000 đồng/bản; xác nhận các giấy tờ hộ tịch 3.000 đồng; và các việc đăng ký hộ tịch khác 5.000 đồng.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu lệ phí?
Cơ quan có thẩm quyền đăng ký hộ tịch như Uỷ ban nhân dân cấp xã, huyện và Sở Tư pháp chịu trách nhiệm thu lệ phí theo quy định của Nghị quyết.
Tỷ lệ trích lại lệ phí cho cơ quan quản lý là bao nhiêu?
Uỷ ban nhân dân cấp xã được trích lại 90% lệ phí thu được; Uỷ ban nhân dân cấp huyện được trích lại 70% lệ phí thu được; Sở Tư pháp được trích lại 40% lệ phí thu được.
Các trường hợp nào được miễn thu lệ phí?
Miễn thu toàn bộ lệ phí đối với các trường hợp như đăng ký khai sinh, kết hôn (trừ việc đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài), khai tử, thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi; bổ sung, điều chỉnh hộ tịch; và đăng ký nuôi con nuôi cho người dân thuộc các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa của tỉnh.
Lệ phí thu được sẽ được sử dụng như thế nào?
Lệ phí thu được phải nộp vào ngân sách Nhà nước, cơ quan trực tiếp thu lệ phí được trích lại một phần số tiền lệ phí thu được để chi cho công tác trực tiếp đăng ký hộ tịch theo tỷ lệ: 90% cho Uỷ ban nhân dân cấp xã; 70% cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện; 40% cho Sở Tư pháp.
Full text
NGHỊ QUYẾT
Về mức thu lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Dương
__________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 10
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài; Nghị định số 69/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP; Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;
Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và các khoản đóng góp của nhân dân; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Sau khi xem xét Tờ trình số 1694/TTr-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt mức thu lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Báo cáo thẩm tra số 25/BC-HĐND-BPC ngày 02 tháng 7 năm 2008 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê chuẩn mức thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:
1. Mức thu lệ phí hộ tịch:
a) Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Uỷ ban nhân dân cấp xã:
|
Stt |
Công việc thực hiện |
Mức thu cho mỗi trường hợp |
|
1 |
Đăng ký nhận nuôi con nuôi (gồm cả đăng ký lần đầu và đăng ký lại) |
20.000 đồng |
|
2 |
Đăng ký nhận cha, mẹ, con |
10.000 đồng |
|
3 |
Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch |
2.000 đồng /1 bản |
|
4 |
Xác nhận các giấy tờ hộ tịch |
3.000 đồng |
|
5 |
Các việc đăng ký hộ tịch khác |
5.000 đồng |
b) Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện:
|
Stt |
Công việc thực hiện |
Mức thu cho mỗi trường hợp |
|
1 |
Cấp lại bản chính giấy khai sinh |
10.000 đồng |
|
2 |
Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch |
2.000 đồng /1 bản |
|
3 |
Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên; xác định lại dân tộc; xác định lại giới tính |
25.000 đồng |
c) Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Sở Tư pháp:
|
Stt |
Công việc thực hiện |
Mức thu cho mỗi trường hợp |
|
1 |
Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài (bao gồm đăng ký lần đầu, đăng lý lại) |
1.000.000 đồng |
|
2 |
Đăng ký nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài (gồm cả đăng ký lần đầu và đăng ký lại) |
2.000.000 đồng |
|
3 |
Đăng ký nhận cha mẹ con có yếu tố nước ngoài |
1.000.000 đồng |
|
4 |
Cấp lại bản chính giấy khai sinh |
50.000 đồng |
|
5 |
Cấp bản sao các giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc |
5.000 đồng /1 bản |
|
6 |
Xác nhận các giấy tờ hộ tịch |
10.000 đồng |
|
7 |
Các việc đăng ký hộ tịch khác |
50.000 đồng |
2. Tổ chức thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch:
a) Cơ quan có thẩm quyền đăng ký hộ tịch tổ chức thu lệ phí theo quy định pháp luật.
b) Số lệ phí hộ tịch thu được phải nộp vào ngân sách Nhà nước, cơ quan trực tiếp thu lệ phí được trích để lại một phần số tiền lệ phí thu được để chi cho công tác trực tiếp đăng ký hộ tịch, tổ chức quản lý thu theo quy định pháp luật với tỷ lệ phần trăm (%) như sau:
- Uỷ ban nhân dân cấp xã được trích lại 90% lệ phí thu được;
- Uỷ ban nhân dân cấp huyện được trích lại 70% lệ phí thu được;
- Sở Tư pháp được trích lại 40% lệ phí thu được.
3. Miễn thu toàn bộ lệ phí đăng ký hộ tịch đối với các trường hợp sau:
a) Đăng ký khai sinh, bao gồm: đăng ký khai sinh đúng hạn; đăng ký khai sinh quá hạn; đăng ký lại việc sinh.
b) Đăng ký kết hôn, bao gồm: đăng ký kết hôn; đăng ký lại việc kết hôn, trừ việc đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài tại Sở Tư pháp.
c) Đăng ký khai tử, bao gồm: đăng ký khai tử đúng hạn; đăng ký khai tử quá hạn; đăng ký lại việc tử.
d) Đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi; bổ sung, điều chỉnh hộ tịch.
e) Đăng ký nuôi con nuôi cho người dân thuộc các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa của tỉnh.
Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quy định mức thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh và triển khai thực hiện đúng quy định pháp luật.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VII, kỳ họp thứ 10 thông qua./.
Download
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.