Nghị quyết quy định mức hỗ trợ cho cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình ở ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang là 0,13 lần lương tối thiểu chung của khu vực nhà nước/người/tháng. Mức hỗ trợ này áp dụng từ ngày 1/1/2012 và được cân đối từ nguồn ngân sách địa phương.
적용 범위
Cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình ở ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
핵심 사항
- Cộng tác viên Dân số - Kế hoạch hóa gia đình được hỗ trợ mức 0,13 so với lương tối thiểu chung của khu vực nhà nước/người/tháng.
- Trong trường hợp tuyển chọn không đủ, một cộng tác viên có thể phụ trách tối đa 2 địa bàn dân cư và hưởng mức hỗ trợ của cả hai địa bàn.
- Kinh phí thực hiện được cân đối từ nguồn ngân sách địa phương hàng năm.
- Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 56/2005/NQ-HĐND về mức chi hỗ trợ cho cộng tác viên dân số, gia đình và trẻ em xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
- Mức hỗ trợ áp dụng từ ngày 1/1/2012.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Người dân sẽ được hưởng lợi từ việc cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình có thêm thu nhập, giúp họ thực hiện tốt hơn vai trò của mình.
- Doanh nghiệp không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi Nghị quyết này.
❓ 자주 묻는 질문
Mức hỗ trợ cho cộng tác viên Dân số - Kế hoạch hóa gia đình là bao nhiêu?
Mức hỗ trợ là 0,13 lần lương tối thiểu chung của khu vực nhà nước/người/tháng.
Cộng tác viên có thể phụ trách nhiều địa bàn không?
Trong trường hợp tuyển chọn không đủ, một cộng tác viên có thể phụ trách tối đa 2 địa bàn dân cư và hưởng mức hỗ trợ của cả hai địa bàn.
Kinh phí thực hiện từ đâu?
Kinh phí thực hiện được cân đối từ nguồn ngân sách địa phương hàng năm.
Nghị quyết này áp dụng khi nào?
Mức hỗ trợ áp dụng từ ngày 1/1/2012.
Nghị quyết thay thế nghị quyết nào?
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 56/2005/NQ-HĐND về mức chi hỗ trợ cho cộng tác viên dân số, gia đình và trẻ em xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
전문
NGHỊ QUYẾT
Về việc quy định mức hỗ trợ cho cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình ở ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Pháp lệnh Dân số ngày 09 tháng 01 năm 2003; Nghị định số 104/2003/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Dân số;
Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BYT ngày 14 tháng 5 năm 2008 của Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy dân số - kế hoạch hóa gia đình ở địa phương;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 32/2008/TTLT-BTC-BYT ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Bộ Tài chính - Bộ Y tế hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2006 - 2010;
Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 207/TTr-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về mức chi thù lao cho Cộng tác viên dân số - Kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Báo cáo thẩm tra số 17/BC-HĐND ngày 11 tháng 11 năm 2011 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức hỗ trợ cho Cộng tác viên Dân số - Kế hoạch hóa gia đình ở ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Cụ thể như sau:
1. Đối tượng: Cộng tác viên Dân số - Kế hoạch hóa gia đình ở ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
2. Mức hỗ trợ: là 0,13 so với mức lương tối thiểu chung của khu vực nhà nước/người/tháng/địa bàn. Áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.
Trong trường hợp vận động, tuyển chọn không đủ 01 Cộng tác viên phụ trách 01 địa bàn dân cư thì 01 Cộng tác viên được phụ trách tối đa không quá 02 địa bàn dân cư và hưởng mức hỗ trợ của cả 02 địa bàn.
3. Kinh phí thực hiện: Cân đối từ nguồn ngân sách địa phương hàng năm.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
Giao Ban Văn hóa - Xã hội và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 56/2005/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII về mức chi hỗ trợ cho Cộng tác viên Dân số, gia đình và trẻ em xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VIII, Kỳ họp thứ 3 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.