Nghị quyết số 19/2012/NQ-HĐND Về việc quy định mức chi ngân sách đối với một số lĩnh vực thể dục thể thao tỉnh Hà Nam

Nghị quyết này quy định mức chi ngân sách cho một số lĩnh vực thể dục thể thao tại tỉnh Hà Nam, bao gồm các giải thi đấu và đội tuyển thể thao. Mức chi cụ thể được nêu rõ cho từng đối tượng và hoạt động, áp dụng từ 1/1/2013.

문서 번호19/2012/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Ninh Bình
서명자Trần Xuân Lộc — Chủ tịch
업데이트21. 07. 2026
산업Tài Chính
분야Chưa Phân Loại
발행일07. 12. 2012
발효일01. 01. 2013
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định mức chi ngân sách cho một số lĩnh vực thể dục thể thao tại tỉnh Hà Nam, bao gồm các giải thi đấu và đội tuyển thể thao. Mức chi cụ thể được nêu rõ cho từng đối tượng và hoạt động, áp dụng từ 1/1/2013.

적용 범위

Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam; Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam; các Sở, ngành trực thuộc tỉnh; Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, các Tiểu ban chuyên môn Đại hội thể dục thể thao; vận động viên, huấn luyện viên thuộc đội tuyển thể thao của tỉnh.

핵심 사항

  • Cấp tỉnh: Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn được chi tối đa 120.000 đồng/người/ngày cho tiền ăn; mức bồi dưỡng làm nhiệm vụ tối đa 3 buổi/ngày.
  • Vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển tỉnh: Mức chế độ dinh dưỡng trong thời gian tập trung tập luyện là 150.000 đồng/người/ngày và 200.000 đồng/người/ngày cho thi đấu.
  • Mức chi cho các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh, cấp huyện được quy định cụ thể theo đối tượng và hoạt động.
  • Nghị quyết này áp dụng từ ngày 1/1/2013.
  • Nguồn kinh phí thực hiện thuộc ngân sách nhà nước.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo chi tiêu cho các hoạt động thể thao, nâng cao chất lượng huấn luyện và thi đấu của vận động viên.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực tài chính lên ngân sách địa phương nếu không quản lý chặt chẽ.

❓ 자주 묻는 질문

Mức chi tiền ăn cho thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn là bao nhiêu?

120.000 đồng/người/ngày.

Vận động viên đội tuyển tỉnh được hưởng chế độ dinh dưỡng như thế nào trong thời gian tập trung tập luyện?

Mức chi là 150.000 đồng/người/ngày.

Cấp huyện có thể áp dụng mức chi tối đa bao nhiêu so với cấp tỉnh?

70% của mức quy định của cấp tỉnh.

Nguồn kinh phí thực hiện Nghị quyết này từ đâu?

Những nguồn kinh phí chi trả thuộc cấp nào thì ngân sách cấp đó chi trả, cụ thể là được bố trí trong nguồn kinh phí sự nghiệp thể dục thể thao hàng năm.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 1/1/2013.

전문

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH HÀ NAM

_______

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

Số: 19/2012/NQ-HĐND Hà Nam, ngày  07 tháng 12 năm 2012

NGHỊ QUYẾT

Về việc quy định mức chi ngân sách

đối với một số lĩnh vực thể dục thể thao tỉnh Hà Nam

______________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

KHOÁ XVII - KỲ HỌP THỨ NĂM

(Ngày 06/12 - 07/12/2012)

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 149/2011/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 07/11/2011 của liên Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30/12/2011 của liên Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao;

Sau khi xem xét Tờ trình số 2111/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức chi đối với một số lĩnh vực thể dục thể thao cấp tỉnh, Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức chi ngân sách đối với một số lĩnh vực thể dục thể thao như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Giải thi đấu thể thao cấp tỉnh, cấp huyện và tương đương (gọi chung là cấp huyện): Đại hội thể dục thể thao, Giải thi đấu thể thao của từng môn thể thao, Giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật; Giải thi đấu thể thao cấp khu vực và toàn quốc do tỉnh hoặc các Sở, ngành trực thuộc tỉnh đăng cai tổ chức.

b) Đội tuyển tỉnh, đội tuyển trẻ tỉnh, đội tuyển năng khiếu tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng

a) Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn Đại hội thể dục thể thao, Hội thi thể thao; Thành viên Ban tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn từng giải đấu; Trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải đấu; Công an, y tế, bảo vệ, nhân viên phục vụ và các lực lượng khác liên quan hoặc phục vụ tại các điểm tổ chức thi đấu.

b) Vận động viên, huấn luyện viên thuộc đội tuyển thể thao của tỉnh; Các vận động viên đang làm nhiệm vụ tại các giải thể thao thành tích cao quy định tại Điều 37 Luật Thể dục thể thao (Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc, Giải vô địch Quốc gia, Giải trẻ Quốc gia hàng năm của từng môn thể thao, các Giải thể thao Quốc gia do tỉnh đăng cai tổ chức).

Điều 2. Nội dung và mức chi đối với các giải thi đấu thể thao được quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 1.

1. Cấp tỉnh

a) Tiền ăn trong quá trình tổ chức giải cho các đối tượng là thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, các Tiểu ban chuyên môn; Trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải đấu (thời gian tối đa không quá 3 ngày, kể cả trước và sau thi đấu): 120.000 đồng/người/ngày.

b) Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ được tính theo ngày làm việc thực tế hoặc theo buổi thi đấu, trận đấu thực tế. Đối với các đối tượng mà tiền bồi dưỡng không được tính theo ngày làm việc mà tính theo buổi thi đấu hoặc trận đấu, thì mức thanh toán tiền bồi dưỡng được tính theo thực tế, nhưng tối đa không được vượt quá 3 buổi hoặc 3 trận đấu/người/ngày, mức chi cụ thể như sau:

STT

Đối tượng tham gia phục vụ giải

Mức chi

1

Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, Trưởng, phó các Tiểu ban chuyên môn

80.000 đồng/người/ngày

2

Thành viên các Tiểu ban chuyên môn

60.000 đồng/người/ngày

3

Giám sát, trọng tài chính

60.000 đồng/người/buổi

4

Thư ký, trọng tài khác

50.000 đồng/người/buổi

5

Công an, y tế

45.000 đồng/người/buổi

6

Lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ

45.000 đồng/người/buổi

Trường hợp một người được phân công nhiều nhiệm vụ khác nhau trong quá trình điều hành tổ chức giải chỉ được hưởng một mức bồi dưỡng cao nhất.

c) Mức chi cho các đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ đối với Đại hội thể dục thể thao, Hội thi thể thao như sau:

STT

Nội dung chi

Mức chi

1

Người tham gia tập luyện

30.000 đồng/người/buổi

2

Người tham gia tổng duyệt (tối đa 02 buổi)

40.000 đồng/người/buổi

3

Người tham gia biểu diễn chính thức

70.000 đồng/người/buổi

4

Giáo viên quản lý, hướng dẫn

60.000 đồng/người/buổi

d) Các khoản chi khác: Chi thuê địa điểm, tiền điện, nước tại địa điểm thi đấu; Chi thuê phương tiện vận chuyển, phương tiện truyền thông, máy móc, thiết bị phục vụ công tác tổ chức giải; Chi tổ chức lễ khai mạc, trang trí, tuyên truyền, bế mạc, họp Ban tổ chức, tập huấn trọng tài, họp báo; Chi in ấn vé, giấy mời, biên bản, báo cáo kết quả thi đấu; Chi làm huy chương, cờ, cúp, trang phục, đạo cụ và các khoản chi khác có liên quan đến việc tổ chức giải: Tùy theo quy mô, tính chất giải để chi phù hợp với nguồn thu và nguồn kinh phí được ngân sách nhà nước cấp. Đồng thời, căn cứ theo chế độ hiện hành, hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ và được cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện.

2. Cấp huyện

Đối với cấp huyện tuỳ theo điều kiện kinh phí của từng địa phương được phép áp dụng tối đa không quá 70% mức quy định của cấp tỉnh.

Điều 3. Nội dung và mức chi chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên được quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 1.

1. Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung tập luyện:

STT

Vận động viên, huấn luyện viên

theo cấp đội tuyển

Mức chi

1

Đội tuyển tỉnh

150.000 đồng/người/ngày

2

Đội tuyển trẻ tỉnh

120.000 đồng/người/ngày

3

Đội tuyển năng khiếu tỉnh

90.000 đồng/người/ngày

2. Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung thi đấu:

STT

Vận động viên, huấn luyện viên

theo cấp đội tuyển

Mức chi

1

Đội tuyển tỉnh

200.000 đồng/người/ngày

2

Đội tuyển trẻ tỉnh

150.000 đồng/người/ngày

3

Đội tuyển năng khiếu tỉnh

150.000 đồng/người/ngày

3. Trong thời gian tập trung thi đấu tại Đại hội thể thao khu vực, châu lục, thế giới và các giải thể thao quốc tế khác, vận động viên, huấn luyên viên được hưởng chế độ dinh dưỡng theo quy định của Điều lệ tổ chức giải (không được hưởng mức ăn hàng ngày quy định tại Khoản 2 Điều này)

4. Chế độ dinh dưỡng đối với các vận động viên khuyết tật khi được cấp có thẩm quyền triệu tập tập huấn và thi đấu được vận dụng mức chi quy định tại Nghị quyết này.

Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện

1. Nguồn kinh phí chi trả thuộc cấp nào thì ngân sách cấp đó chi trả.

2. Chế độ chi đối với cấp tỉnh được bố trí trong nguồn kinh phí sự nghiệp thể dục thể thao hàng năm.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.

2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

3. Th­ường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khoá XVII, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012./.

Nơi nhận:

- UBTV Quốc hội;

- Chính phủ;

- Các Bộ: Tư pháp; Tài chính; VH-TT-DL;

- BTV Tỉnh ủy;

- TT HĐND tỉnh;

- UBND tỉnh;

- UBMTTQ tỉnh;

- Đoàn ĐBQH tỉnh;

- Các Ban HĐND tỉnh;

- Các Đại biểu HĐND tỉnh;

- TT HĐND, UBND các huyện, thành phố;

- Công báo tỉnh;

- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH

 

 

 

Đã ký

 

 

Trần Xuân Lộc

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

19/2012/NQ-HĐND
Nghị quyết số 19/2012/NQ-HĐND Về việc quy định mức chi ngân sách đối với một số lĩnh vực thể dục thể thao tỉnh Hà Nam
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.