Nghị quyết này quy định một số chính sách hỗ trợ giữ và phát triển vườn cây ăn quả đặc sản tỉnh Bình Dương giai đoạn 2013 - 2016, áp dụng cho các chủ sở hữu vườn cây ăn quả. Mục tiêu là thúc đẩy ngành nông nghiệp địa phương.
적용 범위
Chủ sở hữu vườn cây ăn quả đặc sản tại tỉnh Bình Dương.
핵심 사항
- Chủ sở hữu vườn cây ăn quả → được hỗ trợ về kỹ thuật, giống cây trồng và quản lý chất lượng
- Chủ sở hữu vườn cây ăn quả → phải tuân thủ các quy định về áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP)
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Tăng cường chất lượng và hiệu quả sản xuất vườn cây ăn quả, nâng cao thu nhập cho người dân.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí đầu tư ban đầu cho các chủ sở hữu vườn cây.
❓ 자주 묻는 질문
Có hỗ trợ kỹ thuật và giống cây trồng không?
Đúng, Nghị quyết này quy định hỗ trợ về kỹ thuật và giống cây trồng cho chủ sở hữu vườn cây ăn quả đặc sản.
Chủ sở hữu vườn cây cần tuân thủ điều gì?
Chủ sở hữu vườn cây phải áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP) theo quy định của Nghị quyết.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua, vào ngày 8 tháng 10 năm 2012.
Ai sẽ giám sát việc thực hiện Nghị quyết này?
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh sẽ giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này áp dụng cho giai đoạn nào?
Nghị quyết này áp dụng cho giai đoạn 2013 - 2016.
전문
NGHỊ QUYẾT
Về một số chính sách hỗ trợ giữ và phát triển vườn cây ăn quả đặc sản
tỉnh Bình Dương giai đoạn 2013 – 2016
________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông;
Căn cứ Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiêp, nông thôn;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15 tháng 11 năm 2010 của liên Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp - Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông;
Căn cứ Thông tư số 84/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số chính sách tài chính khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản;
Sau khi xem xét Tờ trình số 2572/TTr-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ giữ và phát triển vườn cây ăn quả đặc sản tỉnh Bình Dương giai đoạn 2013 - 2016; Báo cáo thẩm tra số 17/BC-HĐND ngày 14 tháng 9 năm 2012 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê chuẩn một số chính sách hỗ trợ giữ và phát triển vườn cây ăn quả đặc sản tỉnh Bình Dương giai đoạn 2013 - 2016 (Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 28 tháng 9 năm 2012 và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.