Nghị quyết số 19/2013/NQ-HĐND Thông qua đề án xây dựng cơ sở giết mổ gia súc gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013-2015

문서 번호19/2013/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Thái Nguyên
서명자Vũ Hồng Bắc — Chủ tịch
업데이트27. 06. 2026
산업Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
분야Công Nghiệp
발행일06. 08. 2013
발효일
효력 만료일25. 06. 2025
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

NGHỊ QUYẾT

Thông qua đề án xây dựng cơ sở giết mổ gia súc gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013-2015

_____________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
KHOÁ XII, KỲ HỌP THỨ 7

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Khuyến khích đầu tư trong nước năm 1998;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường năm 2005;

Căn cứ Luật An toàn thực phẩm năm 2010;

Căn cứ Pháp lệnh Thú y năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/06/2010 của Chính phủ về Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;

Căn cứ Chỉ thị số 30/2005/CT-TTg ngày 26/9/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác quản lý giết mổ gia súc, gia cầm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm;

Căn cứ Quyết định số 394/QĐ-TTg, ngày 13/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ về khuyến khích đầu tư xây dựng mới, mở rộng cơ sở giết mổ, bảo quản, chế biến gia súc, gia cầm và cơ sở chăn nuôi tập trung, công nghiệp;

Căn cứ Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐND ngày 19/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XII, kỳ họp thứ 4 về việc thông qua quy định về chính sách khuyến khích và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;

Xét Tờ trình số 52/TTr-UBND ngày 09/7/2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Đề án xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2013 - 2015; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Đề án xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2013 - 2015, với một số nội dung chủ yếu sau:

I. Mục tiêu tổng quát

1. Xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm giai đoạn 2013 - 2015 làm cơ sở thực hiện quy hoạch hệ thống giết mổ gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh; thực hiện đầy đủ Luật An toàn thực phẩm, Pháp lệnh Thú y, xây dựng thương hiệu sản phẩm thịt hàng hoá, đảm bảo an toàn thực phẩm đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng và tạo điều kiện cho ngành chăn nuôi phát triển.

2. Tập trung xây dựng 4 cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung tại thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công, huyện Phổ Yên và huyện Phú Bình; Ở những địa phương khác khuyến khích đầu tư xây dựng các cơ sở giết mổ tập trung và các điểm giết mổ.

3. Đảm bảo 100% gia súc, gia cầm giết mổ trong cơ sở giết mổ được kiểm soát giết mổ theo quy định của pháp luật về thú y; đảm bảo cung cấp trên 80% trở lên về nhu cầu thịt cho khu vực đô thị, các khu công nghiệp, trường học, chợ tập trung, siêu thị và các bếp ăn tập thể trên địa bàn tỉnh.

II. Nội dung chính của đề án

1. Xác định địa điểm xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm: Trên cơ sở quy hoạch hệ thống cơ sở giết mổ trên địa bàn tỉnh. Giai đoạn 2013 - 2015, xây dựng tại thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công, huyện Phú Bình, huyện Phổ Yên, mỗi địa phương 01 cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung;

2. Xác định quy mô diện tích và công suất giết mổ:

- Quy mô diện tích thiết kế mặt bằng đối với cơ sở giết mổ tối thiểu từ 2 ha trở lên. Ở huyện Phú Bình, Phổ Yên bố trí từ 4 ha trở lên.

- Công suất giết mổ bình quân trên 1 cơ sở: từ 35 con trâu, bò trở lên/ngày; lợn từ 100 - 250 con/ngày; gia cầm từ 700 - 2.000 con/ngày.

3. Xác định loại hình và công nghệ giết mổ:

- Lựa chọn loại hình giết mổ hỗn hợp (trâu, bò, lợn, gia cầm).

- Công nghệ giết mổ công nghiệp áp dụng cho thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công, huyện Phổ Yên, huyện Phú Bình; các địa phương khác áp dụng công nghệ giết mổ bán công nghiệp, thủ công có kiểm soát thú y, an toàn vệ sinh thực phẩm, kiểm soát ô nhiễm môi trường.

4. Xây dựng, ban hành hệ thống văn bản quy định về hoạt động kinh doanh giết mổ gia súc, gia cầm: Quy định về điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các cơ sở giết mổ, địa điểm giết mổ và buôn bán thịt gia súc, gia cầm tươi sống trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Quy định cụ thể về kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y gia súc, gia cầm, sản phẩm gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh; quy định về trách nhiệm và sự phối hợp các sở, ngành, chính quyền địa phương, Ban quản lý các chợ và công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý nghiêm các vi phạm trong quản lý hoạt động kinh doanh giết mổ; quy định trách nhiệm của chủ vật nuôi, chủ cơ sở kinh doanh giết mổ, quyền hạn và trách nhiệm của người tiêu dùng.

III. Giải pháp thực hiện

1. Về thông tin tuyên truyền: Tuyên truyền, vận động chủ cơ sở chăn nuôi, chủ cơ sở giết mổ, tổ chức và cá nhân buôn bán thịt gia súc, gia cầm và người tiêu dùng chấp hành nghiêm chỉnh Luật An toàn thực phẩm, Luật Bảo vệ môi trường, Pháp lệnh Thú y; chấp hành những quy định của chính quyền địa phương về địa điểm giết mổ, địa điểm buôn bán thịt gia súc, gia cầm; sử dụng thịt gia súc, gia cầm có nguồn gốc an toàn, được kiểm soát giết mổ của cơ quan thú y.

2. Thực hiện quy hoạch bố trí đất xây dựng cơ sở giết mổ: Địa điểm xây dựng cơ sở giết mổ tập trung phải xa khu dân cư, xa công trình công cộng và các nguồn gây ô nhiễm; thuận tiện thu gom, giết mổ, chế biến, tiêu thụ sản phẩm thịt gia súc, gia cầm; bố trí đất cho xây dựng cơ sở giết mổ phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của địa phương, quy hoạch xây dựng nông thôn mới.

3. Về cơ sở hạ tầng: Đảm bảo hạ tầng đường giao thông, cấp điện, cấp thoát nước thuận lợi cho các cơ sở giết mổ tập trung.

4. Về thị trường: Định hướng thị trường tiêu thụ chủ yếu là các chợ trung tâm, siêu thị; các bếp ăn tập thể trên địa bàn toàn tỉnh; mở rộng thị trường tiêu thụ ngoại tỉnh và xuất khẩu; gắn kết quy hoạch xây dựng các cơ sở giết mổ tập trung với quy hoạch, nâng cấp, xây dựng khu bán thực phẩm tươi sống tại các chợ tập trung, chợ đầu mối. Từng bước hình thành hệ thống các cửa hàng kinh doanh thực phẩm sạch; xây dựng thương hiệu đối với các sản phẩm chăn nuôi hàng hoá thế mạnh của tỉnh.

5. Về tín dụng, vốn đầu tư: Thực hiện chính sách hiện hành về tín dụng của Trung ương và tỉnh, với chính sách ưu đãi về mức vay, thời hạn vay và lãi suất vay ưu đãi phù hợp. Ngân sách nhà nước hỗ trợ lãi suất vay và ưu tiên bố trí vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp đầu tư.

6. Về quản lý nhà nước: Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, quản lý đối với đội ngũ công chức, viên chức thực thi nhiệm vụ; kiện toàn, nâng cao năng lực hệ thống quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh giết mổ; triển khai nghiêm túc, hiệu quả các văn bản pháp luật quy định về giết mổ gia súc, gia cầm;

7. Chính sách khuyến khích và hỗ trợ đầu tư: Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có dự án đầu tư xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung, nằm trong quy hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, giai đoạn 2013 - 2015:

7.1. Được hưởng các chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư theo quy định hiện hành của Trung ương và tỉnh Thái Nguyên;

7.2. Bổ sung chính sách:

- Được Nhà nước giao đất “sạch” để đầu tư xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung;

- Được ngân sách tỉnh hỗ trợ 100 % kinh phí đầu tư xây dựng đường giao thông, cấp điện, cấp nước đến chân hàng rào dự án.

- Ngân sách tỉnh hỗ trợ 70% kinh phí xây dựng hệ thống xử lý chất thải trong giết mổ, chế biến gia súc, gia cầm tập trung, mức hỗ trợ không quá 350.000.000 đồng/cơ sở.

- Hỗ trợ chi phí kiểm soát giết mổ cho chủ gia súc, gia cầm giết mổ tại cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung: mức hỗ trợ 70% trong 3 năm đầu.

- Được hỗ trợ một lần với mức 40% lãi suất vốn vay thương mại. Thời gian hỗ trợ là 2 năm kể từ ngày tổ chức, cá nhân có dự án đầu tư xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung nhận được khoản vay đầu tiên.

Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tiếp thu ý kiến các đại biểu, hoàn chỉnh Đề án và tổ chức thực hiện Nghị quyết có hiệu quả.

 Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế và Ngân sách, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khoá XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 31 tháng 7 năm 2013 ./.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

19/2013/NQ-HĐND
Nghị quyết số 19/2013/NQ-HĐND Thông qua đề án xây dựng cơ sở giết mổ gia súc gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013-2015
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 41
63/2010/NĐ-CP Nghị định số 63/2010/NĐ-CP Về kiểm soát thủ tục hành chính 발효 중 366/QĐ-TTg Quyết định số 366/QĐ-TTg Về việc phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012-2015 발효 중 04/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT Thông tư liên tịch số 04/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước chi cho Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012-2015 발효 중 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải 만료됨 52/2009/NĐ-CP Nghị định số 52/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước 만료됨 2427/QĐ-TTg Quyết định số 2427/QĐ-TTg Phê duyệt chiến lược khoáng sản đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 발효 중 48/2013/NĐ-CP Nghị định số 48/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính 발효 중 25/2013/NĐ-CP Nghị định số 25/2013/NĐ-CP Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải 만료됨 197/2012/TT-BTC Thông tư số 197/2012/TT-BTC Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện 만료됨 12/2013/QĐ-TTg Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg Quy định chính sách hỗ trợ học sinh trung học phổ thông ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn 만료됨 167/2012/TT-BTC Thông tư số 167/2012/TT-BTC Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính 발효 중 09/2012/TT-BTC Thông tư số 09/2012/TT-BTC Về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 만료됨 11/2012/QH13 Luật Giá số 11/2012/QH13 만료됨 18/2012/NĐ-CP Nghị định số 18/2012/NĐ-CP Quỹ bảo trì đường bộ 만료됨 15/2012/NĐ-CP Nghị định số 15/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản 만료됨 60/2010/QH12 Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 만료됨 61/2010/NĐ-CP Nghị định số 61/2010/NĐ-CP Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn 만료됨 85/2010/QĐ-TTg Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg Ban hành một số chính sách hỗ trợ học sinh bán trú và trường phổ thông dân tộc bán trú 만료됨 245/2009/TT-BTC Thông tư số 245/2009/TT-BTC Quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 만료됨 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC Hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 69/2009/NĐ-CP Nghị định số 69/2009/NĐ-CP Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 만료됨 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 만료됨 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 만료됨 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước 만료됨 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 만료됨 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 만료됨 753/2005/NQ-UBTVQH11 Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân 만료됨 38/2005/QH11 Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 만료됨 91/2005/NĐ-CP Nghị định số 91/2005/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng 발효 중 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 만료됨 30/2005/CT-TTg Chỉ thị số 30/2005/CT-TTg Tăng cường cường tác quản lý giết mổ gia súc, gia cầm bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm 만료됨 188/2004/NĐ-CP Nghị định số 188/2004/NĐ-CP Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất 만료됨 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 만료됨 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 발효 중 92/2006/NĐ-CP Nghị định số 92/2006/NĐ-CP Về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội 발효 중 123/2007/NĐ-CP Nghị định số 123/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất 만료됨 145/2007/TT-BTC Thông tư số 145/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP 만료됨 09/2008/QH12 Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước số 09/2008/QH12 만료됨 04/2008/NĐ-CP Nghị định số 04/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội 발효 중 104/2000/QĐ-TTg Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020 만료됨 17/2003/QH11 Luật Thủy sản số 17/2003/QH11 만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.